Hiện nay có rất nhiều người lầm tưởng về tác dụng của nấm linh chi sau khi đọc qua các bài báo mạng, thậm chí ngay cả những tờ báo lớn gần như viết bài để quảng bá sản phẩm và hoàn toàn không có một dẫn chứng cụ thể nào.

“Nấm linh chi có tác dụng chữa được bách bệnh và bất kỳ ai cũng có thể sử dụng”, những điều này được nhiều báo mạng đăng tải tràn lan trên Internet hay từ những nơi bán nấm đều quảng cáo linh chi như một loại tiên dược. Vậy đã có ai chứng thực điều này chưa, hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu để làm rõ các vấn đề trên.

I. Tóm tắt tác dụng và cách dùng linh chi

Bài viết được dịch từ tiếng Anh và với những thuật ngữ chuyên ngành nên tương đối khó đọc, vì vậy sẽ tóm tắt lại các ý chính cho mọi người dễ hiểu.

1. Tác dụng của nấm linh chi

  • Tăng cường hệ miễn dịch
  • Bảo vệ và giảm tổn thương thần kinh, giảm mệt mỏi
  • Giảm huyết áp
  • Tăng cường giấc ngủ, ngủ sâu giấc, an thần
  • Kích thích ăn uống.
  • Hỗ trợ tim mạch, tuần hoàn máu, giảm cholesterol
  • Tăng cường sức khỏe cơ bắp
  • Ngăn ngừa khối u, hỗ trợ điều trị một số loại ung thư nhất định, giảm các tác nhân gây bệnh.
  • Giảm lượng đường trong máu, hỗ trợ chữa lành vết thương, tăng cường sức khỏe cho mắt, hỗ trợ thận và các biến chứng do bệnh tiểu đường gây ra.
  • Bảo vệ, giải độc gan
  • Hỗ trợ bài tiết
  • Ngăn chặn sự lão hóa, giảm tàn nhan, làm trắng da

Không có tác dụng phụ khi sử dụng trong thời gian dài với liều lượng cao tuy nhiên ở một số người sẽ gặp hiện tượng phân lỏng khi dùng từ 6g – 12g.

tác dụng chữa bệnh của nấm linh chi

Tác dụng chữa bệnh của nấm linh chi

Linh chi có tính hàn (mát) nên khi dùng sẽ không gây nóng trong người .

Một số tác dụng, chẳng hạn như cải thiện giấc ngủ và giảm các triệu chứng của hội chứng mệt mỏi mãn tính, không cấp tính; cải thiện giấc ngủ được nhìn thấy sau 3 ngày, trong khi đó mệt mỏi mãn tính có thể mất hơn 4 tuần.

Về cơ bản linh chi giúp điều hòa cơ thể, tăng cường sức khỏe, giảm căng thẳng mệt mỏi, giúp ăn ngon miệng, ngủ sâu giấc, phòng chống bệnh tật và chưa có nghiên cứu nào về tác dụng giảm cân của linh chi nhé mọi người.

Lưu ý: Các nghiên cứu ở trên chuột hoặc người vẫn ở mức thử nghiệm, cần có thời gian và thêm nhiều kiểm chứng để chứng minh tác dụng chính thức trên con người.

2. Cách dùng linh chi

Theo nghiên cứu Polysaccharide  Triterpenoid trong nấm linh chi đều quan trọng phải sử dụng cả 2 mới có thể phát huy hết tác dụng.

  1. Các hợp chất Polysaccharide (carbohydrate và chất xơ) có xu hướng được tìm thấy ở đoạn hoà tan trong nước, hoặc chất chiết nước nóng
  2. Triterpenoid được tìm thấy trong chiết xuất ethanol (cồn, rượu…) do chúng hòa tan chất béo.

Khi dùng chiết xuất hòa tan trong nước không cần phải ăn kèm với thực phẩm nhưng đối với chiết xuất bằng Etanol nên sử dụng kèm với thức ăn.

Cách dùng nấm linh chi hiệu quả

Cách dùng nấm linh chi hiệu quả

2.1 Liều lượng

Liều chuẩn cơ bản cho nấm khô từ 1,44g – 5,2g và phổ biến nhất là 5,2g (nấm tươi nước chiếm khoảng 90% so với khô nên tương đương với 50g ở dạng tươi)

2.2 Chế biến nấm linh chi

  1. Thái lát om với nước nóng khoảng 15p là có thể sử dụng, cách này đơn giản dễ thực ít tốn thời gian.
  2. Thái lát đun với nước sôi như sắc thuốc bắc để chiết xuất đầy đủ hoạt chất, có thể say bột nhưng khi dùng nên lọc bã (không tốt cho hệ tiêu hóa vì bã cũng chỉ là bột gỗ), đây là cách dùng cực kỳ hiệu quả phù hợp với nhiều người.
  3. Thái lát hoặc để nguyên tai ngâm với rượu, nên ăn trước khi dùng, rất tốt cho sức khỏe.

Có thể dùng phối hợp giữa hai cách (1)(2) với cách (3) để mang lại hiệu quả cao nhất nếu điều đó thật sự cần thiết

Nên dùng trên 1 lít nước để nấu với 1 liều lượng linh chi tiêu chuẩn trong nồi đất hoặc ấm thủy tinh là tốt nhất và có thể dùng bã linh chi để đắp mặt làm đẹp thay vì dùng bột hay bào tử chưa được chiết xuất trong nước.

Dùng rượu (mạnh) nồng độ cao 36o trở lên để ngâm linh chi và pha loãng trước khi dùng.

Chiết xuất linh chi ngâm rượu dùng rất tốt cho sức khỏe

Chiết xuất từ linh chi ngâm rượu dùng rất tốt cho sức khỏe

Buổi sáng là thời điểm tốt nhất để uống nấm linh chi bởi vì sau khi thức dậy bụng rỗng đang đói thì sẽ tăng cường khả năng hấp thu các hoạt chất vào máu nhanh hơn và tác dụng sẽ hiệu quả sớm hơn. Buổi chiều tối hoặc sau bữa ăn sử dụng bình thường hoàn toàn không có ảnh hưởng gì tới sức khỏe.

Nên uống nấm linh chi đúng cách và có khoa học

2.3 Cách thái nấm linh chi

  • Linh chi Việt tai nấm mềm nên thái nấm tương đối dễ có thể dùng kéo hoặc dao thậm chí dùng tay bẻ cũng được.
  • Linh chi với giống nấm nhập ngoại như Hàn quốc, Nhật Bản thì thân nấm khá cứng chúng ta phải ngâm trong nước tầm 30 phút sau đó dựng tai nấm lên thái từ trên xuống.

2.4 Những người không nên dùng linh chi

  • Nếu bị bệnh tự miễn dịch ( hệ thống miễn dịch gây rối loạn chức năng trong cơ thể) không được sử dụng linh chi.
  • Nếu bạn là người được ghép gan hay ghép thận (dùng liệu pháp ức chế miễn dịch để tránh đào thải)… cũng không nên dùng vì linh chi tăng cường miễn dịch sẽ dẫn tới đào thải nội tạng được ghép.
  • Người huyết áp thấp cũng nên hạn chế sử dụng.
  • Phụ nữ mang thai (bà bầu) những tháng đầu không nên sử dụng

Tham khảo ý kiến bác sĩ nếu bạn quyết định sử dụng linh chi như một liệu pháp hỗ trợ.

3. Cách bảo quản và xử lý nấm linh chi

3.1 Xử lý và làm sạch

Linh chi có nhiều bào tử hoặc ít cũng nên hạn chế rửa nhưng nếu cảm thấy không an toàn vệ sinh bạn vẫn có thể rửa. Làm sạch nấm linh chi là điều cần thiết nhưng sẽ không tác dụng gì nhiều nếu như khâu nuôi trồng có vấn đề vì vậy hãy tìm cửa hàng bán nấm linh chi chất lượng để mua.

Nấm linh chi bị mốc xanh nhiều người thường rửa lớp mốc đi và tiếp tục sử dụng. Điều này là không nên vì khi rửa cũng không thể loại bỏ hoàn toàn mốc trên nấm, khi dùng lâu dài sẽ gây ra nhiều bệnh đặc biệt là ung thư.

Không nên dùng nấm bị mốc xanh

Nấm linh chi bị mọt cho thấy điều kiện bảo quản kém và làm giảm chất lượng nấm đi rất nhiều.

Không nên dùng nấm bị mọt

Nấm linh chi bị mọt không thể sử dụng

Nấm linh chi bị mọt không nên sử dụng

3.2 Cách bảo quản linh chi

Nấm linh chi phải được bảo quản dưới dạng khô, vấn đề này mọi người cũng không cần phải bận tâm vì khi mua ở cử hàng nấm đã được làm khô.

Cho nấm vào túi nilon buộc kín hạn chế cho tiếp xúc với không khí sau đó để nơi cao ráo thoáng mát hoặc để trong ngăn mát tủ lạnh.

Xem ngay một số loại nấm linh chi đỏ được sử dụng phổ biến và có công dụng cao với sức khỏe

Xích chi Việt được người tiêu dùng tin tưởng và sử dụng phổ biến

XEM NGAY

Hồng chi Đà lạt được sử dụng nhiều trong phòng và chữa bệnh

XEM NGAY

Phấn nấm có dược tính cao vượt trội so với thân nấm có tác dụng làm đẹp và phòng chữa bệnh

XEM NGAY

 

Phần tiếp theo là mục nghiên cứu chuyên sâu chỉ dành cho những người muốn tìm hiểu chuyên sâu.

NGHIÊN CỨU

II. Nấm linh chi là gì?

Nấm linh chi có tên tiếng anh là Ganoderma Lucidum, Reishi ở Nhật Bản và trong y học cổ truyền Trung Quốc được gọi là Lingzhi, còn y học Hàn Quốc là Yeongji, ở Đài Loan được gọi là Ling-Chih . [1] Trong “Thần nông bản thảo” xếp Linh chi vào loại siêu thượng phẩm hơn cả nhân sâm và trong “Bản thảo cương mục” coi Linh chi là loại thuốc quý, có tác dụng bảo can (bảo vệ gan), giải độc, cường tâm, kiện não (bổ óc), tiêu đờm, lợi niệu, ích vị (bổ dạ dày). Gần đây các nhà khoa học Trung Quốc và Nhật phát hiện nấm linh chi còn có tác dụng phòng và chống ung thư, chống lão hóa làm tăng tuổi thọ. [2][3]

nấm linh chi là gì

Nấm linh chi đỏ

1. So sánh giữa các loại

Trong Dược điển Trung Quốc (v.2000) cả Ganoderma Lucidum (linh chi đỏ) và Sinensis (linh chi tím) được gọi là Linh Chi trong y học Trung Quốc[5] [6], nhưng hai loài này có một số dược tính hoạt chất khác nhau. Thuật ngữ Ling Zhi có thể mở rộng cho nhiều loại nấm, và các văn bản cổ Trung Quốc ( ShenNong Ben Cao Jing và từ triều đại Qui/Han và Ben Cao Gang Mu từ thời nhà Minh, trong đó được xem là dược điển đầu tiên [7]) lên đến 6 loại linh chi. Các loại nấm Linh Chi khác có liên quan ở đây là atrum, luteum, tsugae, tropicum, tenue, applantum, asutrale, và capense, hiện nay có tất cả 250 chủng loại khác của linh chi được biết tới trên toàn thế giới. Trong đó nấm linh chi đỏ được coi là tốt nhất trong các loại linh chi khác [3].

Trong linh chi đỏ và tím khác nhau về mức độ Ergosterol sinh học và một số Triterpenoid [8] và ảnh hưởng di truyền của Triterpenoid trên Monocytes (tế bào miễn dịch) nhưng [5] Polysaccharide không khác biệt đáng kể. [9] Khi đánh giá những ảnh hưởng của họ nấm trên, người ta đã chứng minh rằng 90% chiết xuất Ethanol của hai nấm tương ứng có sự khác biệt ảnh hưởng đến khả năng miễn dịch. [5]Khi điều tra sự di truyền của gen giữa các loài, sự giống nhau tương đối đa dạng với các gen liên quan đến sự phát triển của tế bào (21%), quá trình trao đổi protein của tế bào (16%). Trong số 20 gen hoạt động hàng đầu giữa hai loài, chúng liên quan nhất đến việc điều hòa miễn dịch và các gen đáng chú ý là IL-1B, IL-8, CLEC4E, BIRC3 và ADAMDEC1 với việc giảm Glycoprotein A33 và một số gen có tác động không rõ. [5]

Môi trường phát triển khác nhau của linh chi có thể khác biệt về hoạt tính sinh học. [10] Ít nhất một nghiên cứu điều tra 11 sản phẩm được chọn một cách ngẫu nhiên, chỉ ra rằng có sự khác biệt giữa các Triterpenoids dao động dưới 7,8% và polysaccharides từ 1,1 – 5,8%, do sự khác nhau trong phương pháp sản xuất và kỹ thuật trồng nấm linh chi( với chiết xuất hòa tan trong nước có ít triterpenoid hơn) và điều kiện tăng trưởng. [3] Một nghiên cứu khác cho thấy mức độ Triterpenoid tương tự nhau, nhưng Triterpenoid dao động khác biệt giữa các mẫu. [11]

2. Thành phần dược tính

Nấm tới hơn 90% là nước, khi ‘chiết xuất’ thành bột và khử nước thì 1g chiết xuất có thể tương đương như 10g nấm thô. Thành phần bao gồm protein (10 – 40% trọng lượng không nước), carbohydrate (3 – 28%), chất xơ (3 – 32%)[12] [3] và các Vitamin hoặc khoáng chất thiết yếu.

  • Polysaccharide hoạt tính sinh học [14] [15] [16] [17] có tác dụng với hệ thống miễn dịch [18] và được chia thành β-1,3-glucans và các polysaccharide peptide như peptidoglycan.
  • Polysaccharide Peptides hòa tan trong nước, hoặc các axit amin trong cấu trúc. Chúng bao gồm các peptide GLPS (GLPP), [19] [6] GLPG, [20] GLIS, [21] PGY, [22] và F3 [23]
  • β-1,3-Glucans (tập hợp các polysaccharide) đôi khi được gọi là ‘Curdlan’ [24] và một số phân tử Glucan khác [25]
  • Hơn 120 hợp chất Triterpenoid [26] [27]. Một số được gọi là axit lucidenic [28] [29]
  • Các bazơ nucleotide (thymine, uridine, inosine, guanoxin, adenosine) tổng 303 – 1217 mcg/g (trong nấm mũ) và 22 – 334 mcg/g ở thân. [30]
  • Một số protein hoạt tính như LZ-8 (Lingzhi-8) [31] và Ganodermin [32]
  • Lectin 114kDa, glycoprotein với đường 9,3% [33]
  • Alpha-glucosidase được gọi là SKG-3 với giá trị IC 50 là 4.6 mcg/mL [34]
  • Ergostane sterols [35] và ergosterol, được gọi là pro vitamin D2 [36]
  • Axit béo C19 (nonadecenoic acid và acid cis-9-nonadecenoic) [37] [38]
  • Riboflavin
  • Vitamin C
  • Đồng và kẽm [39]
  • Selenium có thể lên đến 72 mcg/g trọng lượng khô (ước tính tốt nhất về trọng lượng ướt là 7,2 ug/g) và có thể chuyển sinh học selen thành các protein có chứa selen [40] [41]
  • Germanium (ion, không nhầm lẫn với Geranium ) lên đến 489 mcg/g [42]

Ngoài ra còn có một nội dung Chitin lớn trong nấm Linh Chi [3] . Nấm màu nâu đỏ / màu đỏ là do polysaccharide.

3. Cấu trúc

Các hoạt tính sinh học chính của nấm linh chi bao gồm các thành phần chính như Triterpenoid (được chia thành các axit Ganodermic, Ganodermic Alcohol và Lucidenic Acids) và hàm lượng Polysaccharide. [43]

cấu trúc của nấm linh chi

4. Các dạng sử dụng khác nhau của nấm linh chi

4.1 Nấm thực tế

Việc sử dụng nấm theo cách truyền thống đối với tính chất dược liệu của nó ở khoảng 25-100g của thân quả hàng ngày và một ‘điều trị’ là 1-3 tháng. [44] [45] Cơ thể quả có chứa một lượng lớn chất chitin, và nhìn chung được coi là cảm ứng để nhai; các polysaccharides trong linh chi cho nấm một màu đỏ / hazel.

Theo trọng lượng, thân quả của nấm khoảng 0,5% polysaccharides. [45]

4.2 Chiết xuất hòa tan trong nước

Các chất hòa tan trong nước có xu hướng được phục vụ cho các nội dung polysaccharide.

Một hỗn hợp được cấp bằng sáng chế, Ganopoly, là một quá trình chiết suất có thể mang lại 98,8% hàm lượng polysaccharides theo trọng lượng và không có triterpenoid có thể đo được; viên nang chứa 600mg tổng trọng lượng và 25% polysaccharide, và liều đề nghị hàng ngày là 5.200mg là sinh học tương đương với 81g nấm toàn bộ dựa trên hàm lượng polysaccharide. [45]

4.3 Chiết xuất với cồn

Các chiết xuất ethanol của linh chi có xu hướng được phục vụ cho các nội dung triterpenoid, đóng góp rất ít để không có polysaccharides.

Xem thêm: Nấm linh chi ngâm rượu

III. Nghiên cứu tác dụng của nấm linh

nghiên cứu tác dụng nấm linh chi

Nghiên cứu tác dụng nấm linh chi

1. Receptors (Chất tiếp nhận hormon tại tế bào đích)

Chất tiếp nhận hormon tại tế bào đích 4 (TLR4) là một thụ thể được biểu hiện rất cao trên các tế bào trong hệ miễn dịch, chẳng hạn như tế bào đuôi dài [55] và đại thực bào; [56] polysaccharides từ Nấm linh chi dường như là một phối tử cho thụ thể này và kích hoạt nó [56] [57] kích hoạt các protein pro-inflammatory khác như NF-kB (receptor hạt nhân) và TNF-α (cytokine). Những ảnh hưởng này liên quan đến nội dung polysaccharide và peptidoglycan của linh chi. [58]

Khi nhìn vào sự kích hoạt của NF-kB (tương quan tốt với sự kích hoạt TLR4 trong các tế bào thể hiện TLR4), nó có vẻ như được kích hoạt khi không kích thích các chất kích thích viêm LPS [59] [5] nhưng bị ức chế khi LPS coincubated; [60] điều này cho thấy các polysaccharide của nấm Linh chi là một bộ điều biến thụ thể.

Các xu hướng tương tự cũng được thấy với TNF-α (kết quả của việc kích hoạt NF-kB) trong đó Ganoderma Lucidum ngăn chặn sự gia tăng TNF-α do LPS [60] gây ra với sự phosphoryl hoá ít hơn của Akt (Ser473) [61] và ít sự xuống cấp của IkB và hoạt động NF-kB. [62] Khi không có kích thích tiền viêm, Nấm Linh Chi Đỏ polysaccharides đáng tin cậy tăng TNF-a trong các mô hình động vật [63] [64] và cô lập các tế bào của con người [65] [66] thứ để kích hoạt các đại thực bào. [67] Một nghiên cứu con người đối với người bị ung thư vú ghi nhận sự cải thiện trong Điều hoà miễn dịch vì nó gắn liền với ung thư để đáp ứng với các bào tử nấm linh chi 3g hàng ngày, cho thấy các công trình trên ở người.[68]

Polysaccharides trong linh chi dường như là một bộ điều biến thụ thể TLR4, và sử dụng Lipopolysaccharide (LPS) như là một proanflammeral, linh chi có thể làm tăng viêm khi không có kích thích viêm hiện tại và làm giảm chứng viêm khi có một kích thích. Kích hoạt NF-kB và mức TNF-α theo cùng một mô hình này, và linh chi dường như là một phụ thuộc vào bối cảnh và chống viêm (hệ thống miễn dịch điều biến)

Các cytokine được biết đến như Matrix metallopeptidase 9 (MMP9) thường được gây ra bởi TNF-α, [69]nhưng không xảy ra với linh chi gây ra TNF-α; [62] một hợp chất trong linh chi dường như can thiệp vào mRNA MMP9 và hàm lượng protein bằng cách can thiệp vào promoter trong hạt nhân; [62] Điều này có thể liên quan đến triterpenoid [70] [71] [72] và ít nhất một peptidoglycan. [62] Một cytokine khác, MCP-1, bị ức chế bởi chiết xuất tan trong nước (thường là polysaccharides) nhưng gây ra bởi chiết xuất ethanol (triterpenoid). [73]

Một số triterpenoid (thường ở chiết etanol) cũng có thể có đặc tính điều hòa miễn dịch như chúng đã được ghi nhận tăng IL-2, IL-4, và IL-8 trong ống nghiệm [73] trong khi ức chế kích hoạt NF-kB qua AP-1 [đó là do phosphoryl hóa ERK; Các chất ức chế MEK có tính hiệp lực trong vấn đề này đối với bạch hầu triterpenoid. [71]

Linh chi có thể làm mất đi sự liên quan giữa viêm và các hậu quả gây ung thư, nhưng cần phải nghiên cứu thêm để đánh giá sự liên quan thực tế của điều này (vì nhiều hợp chất trong linh chi có hành vi khác nhau)

2. Huyết thanh

Sau khi uống một hỗn hợp Linh chi (13.5% polysaccharides, 6% triterpenoid) ở 500mg / kg thể trọng ở chuột và một hỗn hợp khác (13.4% triterpenoid) ở 500mg / kg trọng lượng ở chuột cho thấy T max khoảng 90 phút cho axit Ganoderic A, F, và H [74] tương tự như một nghiên cứu trước đây đo các chất triterpenoid. [75] Sự suy giảm đã được nhìn thấy khá nhanh, với một vài triterpenoids xuất hiện trong huyết tương với số lượng tương đối cao trong dưới 20 phút sau khi uống. [74] [75]

3. Thần kinh

3.1 Cholinergic Neurotransmission

Lượng lớn triterpenoid từ linh chi đã chứng minh có các hoạt động ức chế acetylcholinesterase với giá trị IC 50 dao động từ 9,40μM đến 31,03μM, hiệu lực ưu tiên cho những người có chuỗi bên n -butyl este. [76]

3.2 Não

Triterpenoid từ linh chi xuất hiện để có thể hoạt động như NGF và BDNF mimetics, và tăng cường sự sống còn của thần kinh trong ống nghiệm . [77] Tuy nhiên, polysaccharides nấm linh chi đã được chứng minh trong ống nghiệm để tạo ra kích hoạt MAPK và sự khác biệt tế bào thần kinh trong tế bào thần kinh chuột và ngăn chặn quá trình apoptosis NGF gây ra. [78]

3.3 Tấy hóa học

Linh chi đã cho thấy được sự liên quan đến việc giảm tổn thương thần kinh gây ra bởi độc tính excitotain kainic [79] và đã được chứng minh để giảm tổn thất dopaminergic thứ cấp để chống viêm các hiệu ứng của nó trên microglia, như coincubation của LPS (pro-inflammatory agent) và Ganoderma có thể làm giảm các tác hại của LPS đối với các tế bào thần kinh nhỏ và tế bào thần kinh dopaminergic. [80] [81]

3.4 Mệt mỏi

Một nghiên cứu lớn đã được tiến hành trên nấm linh chi với “suy nhược thần kinh”, một thuật ngữ có các tiêu chuẩn chẩn đoán cho “Hội chứng Mệt mỏi mãn tính” (mặc dù bị suy nhược thần kinh không phải là thuật ngữ được sử dụng phổ biến ở phương Tây). [45] suy nhược thần kinh là một chẩn đoán chức năng của ít nhất hai trong số những triệu chứng sau: đau nhức cơ bắp, chóng mặt, đau đầu, giấc ngủ xáo trộn, không có khả năng để thư giãn, khó chịu, khó tiêu [82] và khác nhau giữa ảnh hưởng 0,5-2,4% của thử nghiệm dân số. [83] [84] [85]

Nghiên cứu cho thấy trong một mẫu gồm 132 người được chẩn đoán bị suy nhược thần kinh (được đánh giá theo các tiêu chí đã đề cập trước đó từ ICD-10) cho Ganopoly ( Polysaccharide ở 25% trọng lượng) ở 5.400mg mỗi ngày, tương đương sinh học với 81g nấm, phát hiện ra rằng sau 2 tháng bổ sung đã có sự cải thiện đáng kể trong các thông số đo tổng thể với nhiều người báo cáo ‘cải thiện đáng kể’ và ít báo cáo ‘hồi quy’ về phúc lợi. [45] Những cải thiện trong mệt mỏi và hạnh phúc không có tác dụng phụ đáng kể, mặc dù một nghiên cứu thí điểm được thực hiện bởi nhóm nghiên cứu cùng ntoed rằng 4 tuần sử dụng là không đúng mức trong việc giảm các triệu chứng; cho thấy việc sử dụng mãn tính là cần thiết. [45]

3.5 Giấc ngủ

Linh chi được sử dụng như một tác nhân an thần (An-Shen effect) để điều trị chứng bồn chồn và mất ngủ. [86] dùng liều 80mg / kg trong 5 ngày ở chuột cống có thể gây ra hiệu ứng thôi miên, và hoạt động đồng thời với TNF-α (nửa liều Reishi, cộng với 12,5mg / kg TNF-α) hiệu quả như 80mg / kg, một kháng thể TNF-α đã hủy bỏ tác dụng của Reishi). [86] Không có hiệu lực vào ngày 1 và 2 của việc bổ sung, có thay đổi cũng như nồng độ TNF-α non-REM trong huyết thanh (31%), vùng dưới đồi (37%), và lưng raphe (31%) từ 3 ​​ngày trở đi. [86]Ngoài việc phối hợp với TNF-α, chiết xuất nước Ganoderma đã được chứng minh để làm tăng giấc ngủ gây ra bởi barbituate và làm tăng hoạt động của sóng thần kinh bằng các phương tiện truyền qua không barbituat [87] [88] theo cách phụ thuộc liều. [54] Linh chi, ít nhất một phần, có thể là một chất chủ vận thụ thể benzodiazepine. [87]

Đối với hoạt động vận động chung (di chuyển xung quanh), liều trung bình (80mg / kg) ở chuột không làm giảm hoạt động tự nhiên sau một liều duy nhất nhưng dường như làm giảm hoạt tính tự nhiên sau 3 ngày bổ sung. [87] Việc sử dụng lâu ngày dường như hiệu quả hơn so với sử dụng cấp tính, [89]mặc dù tiêm linh chi (tiêm Jisheng) có thể gây ra sự cắt giảm khá trầm trọng. [54]

Ganoderma Lucidum dường như là một thuốc an thần, có thể làm cho thư giãn và ngủ trong khi giảm sự chuyển động tự nhiên trong thời gian thức; có thể kết hợp tốt với các hợp chất khác ( Valerian hay Melatonin ?) vì nó không làm tăng thời gian ngủ REM (thay vì tăng thời gian ngủ chung và giảm độ trễ giấc ngủ, thời gian ngủ)

4. Sức khỏe – Tim mạch

4.1 Tuần hoàn máu

Nghiên cứu trong ống nghiệm trên triterpenes từ linh chi cho thấy chúng có chức năng sơ hóa và chống tiểu cầu, [90] [91] mặc dù khi dùng linh chi 1,5g trong 4 tuần thì không có tác dụng đáng chú ý đối với dòng máu và hemostasis. [92]

4.2 Cholesterol

Sau khi uống 0,3g / kg chiết xuất linh chi ở chuột nhắt, biểu hiện của HMG-CoA reductase (enzym mục tiêu của statins) không bị ảnh hưởng [93] bất chấp các nghiên cứu trong ống nghiệm cho thấy điều ngược lại. [94] Ngoài ra, các nghiên cứu trong ống nghiệm cho thấy tổng hợp cholesterol bị ức chế ở bước khác, ức chế enzym 14alpha-demethylase ; các tế bào được điều trị bằng bạch hầu triterpenoid cho thấy mức lanosterol và squalene tăng và 25% cholesterol giảm. [96] [96] Ganoderma cũng có một chất ức chế esterase cholesterol không cạnh tranh, enzyme cần thiết để hấp thu cholesterol. [97]Qua sự ức chế enzyme này, sự hấp thu cholesterol từ chế độ ăn uống có thể được giảm, [98] [99] tăng cholesterol trong phân đã được ghi nhận ở động vật thí nghiệm trước Ganoderma Lucidum. [94]

Khi thử nghiệm trong cơ thể , ba nghiên cứu riêng biệt trên chuột cho thấy mức cholesterol có thể giảm sau khi tiêu thụ polysaccharides của linh chi; tuy nhiên, những nghiên cứu này là trong các mô hình của bệnh đái tháo đường tuýp I. [100] [101] [102]

Ganoderma Lucidum có thể làm giảm cholesterol nhưng liệu điều này có ảnh hưởng đến người khỏe mạnh và (các) cơ chế cần thiết phải nghiên cứu thêm một chút

5. Hệ miễn dịch – viêm nhiễm

5.1 Interleukins

Linh chi đã được ghi nhận để tăng sản xuất IL-2 trong tế bào T (Cụ thể là các tế bào T Foxp3 + CD4 + ) trung gian đối với thụ thể CD18, được kích hoạt khi protein LZ-8 (1μg / mL) hoạt động trên receptor CD45. [103] Sự gia tăng IL-2 tiết từ chuột, jurkat, và các tế bào CD4 + T của con người đã được ghi nhận với LZ-8 tại 1μg / ml thậm chí không có bất kỳ hiện kháng nguyên. [104] [105] Tác phẩm này của IL-2 phụ thuộc vào phospholipase C (PLC) kích hoạt và kích hoạt tiếp theo của các kênh canxi tuyển dụng PKC alpha (PKCα) và theta (PKCθ) [104] mà đóng vai trò trung gian trong CD18 tín hiệu trong các tế bào T , với MAPKs và ROS sản xuất cả hai cũng đóng vai trò trung gian.[104]

Protein điều hòa miễn dịch LZ-8 trong Reishi làm tăng bài tiết IL-2 từ tế bào T CD4 + thứ sinh để kích hoạt PLC và hai protein PKC

Sự gia tăng IL-2 xảy ra với Reishi (từ 1μg / ml LZ-8 hoạt động trên CD45) làm tăng IL-10 tiết ra từ tế bào T. [103]

Sự tăng IL-2 từ protein LZ-8 ở Reishi cũng làm tăng IL-10

5.2 Tế bào tự nhiên

Các tế bào tự nhiên (NK) là một tế bào miễn dịch có tính độc tế bào đối với một số tế bào như tế bào khối u và là một cơ chế để điều trị ung thư có thể được thông qua hệ thống miễn dịch. Cụ thể, khi các tế bào khối u di căn (lan sang các cơ quan khác), cơ chế chính mà chúng bị phá hủy thông qua hệ thống miễn dịch; [106] [107] tế bào NK có khuynh hướng bị xem là di căn. [108][109]

Khi nghiên cứu can thiệp của con người và các tế bào NK, cả hai nghiên cứu đều ghi nhận sự gia tăng hoạt động của tế bào NK mặc dù không có ý nghĩa thống kê [110], trong khi nhóm nghiên cứu ghi nhận sự gia tăng có ý nghĩa thống kê 34,5 +/- 11,8% [111] liên quan đến việc dùng polysaccharide . Những ảnh hưởng này đã được báo cáo ở chuột sau khi tiêm polysaccharides của linh chi [112] hoặc triterpenoid. [113]

Nấm linh chi có thể ngăn chặn bảo vệ fibrogenin gây ra các tế bào ung thư (trong đó fibrin coagulates tạo thành một lớp bảo vệ, ngăn chặn các tế bào NK từ tác động lên khối u [114] ) bằng cách ngăn fibrin liên kết với tế bào ung thư; gián tiếp tăng cường độc tế bào NK. [115] Fibrin bình thường cộng với α v β 3 và alpha 5 β 1 integrins trên bề mặt tế bào khối u, và nấm linh chi có thể làm giảm sự liên kết này đến mức kiểm soát gần. [115] Nghiên cứu này cùng lưu ý rằng nấm linh chi giảm sự di căn phổi ở chuột (sau khi tiêm) thông qua các thành phần polysaccharide, [115] và nấm linh chi có thể nâng cao gây độc tế bào của khối u trong các khối u ‘lảng tránh.[116]

Độc lập với tế bào NK, tăng độc tính tế bào NK lên khối u bằng cách ngăn ngừa sự hình thành fibrin trên các tế bào khối u. Fibrin bảo vệ các tế bào khối u có thể “phủ” chúng chống lại các tế bào NK, và Ganoderma có thể bảo vệ các hoạt động của tế bào NK bằng cách giảm lớp bảo vệ này

Linh chi chiết xuất nước (polsaccharides) đã được chứng minh là làm tăng sự tế bào mô trong đại tràng bào thai trong ống nghiệm  trong cơ thể [117] [118] [6] cũng như tăng kích thước, hoạt động của chúng và gây ra giả mạc. [119] Với đại thực bào ‘kích hoạt’ IL-1β, IL-6 và TNF-α sản xuất đã được chứng minh để được tăng cường [119] [6] cùng với tăng TNF-α mRNA ở nồng độ của 25-400ug / mL, [ 120] và transcrition mRNA của interleukins khác nhau. [119] Ít nhất sản xuất TNF-α cũng được ghi nhận trong các tế bào đơn nhân ngoại vi, [121]

Sự tiết TNF-α (và một số cytokine khác) do triterpenoid và beta-glucans bị cô lập dường như đồng hợp với LPS gây viêm như cả hoạt động gây ra hoạt động của p38 MAPK trong khi ngăn chặn đường dẫn tín hiệu c-JNK [122] [47 ] mặc dù ngược lại (gây ức chế TNF-α) đã được báo cáo trong một số nghiên cứu. [60]

Tiêu thụ 500mg / l (nước uống) ở chuột tăng cường kích hoạt macrophage lên 340% so với kiểm soát và tăng tiết IL-1β và TNF-α (theo lí thuyết) thứ phát do sản xuất oxit nitric trong đại thực bào và có thể làm tăng tỷ lệ tế bào thực vật. [117] Sản xuất Oxit Nitric có thể tăng lên thứ phát do hàm lượng Protein iNOS tăng lên trong các macrophage phúc mạc. [123] Các hiệu ứng này cũng được thấy với pepties polysaccharide polysaccharide bị cô lập 25-200mg / kg (kg) / kg.

Một nghiên cứu điều tra tác động của polysaccharides trên canxi nội bào đã ghi nhận rằng linh chi có thể kích hoạt sự phóng thích tế bào của ion Ca2+ và cũng gây ra dòng máu ngoại bào của Ca2+ . [6] Giả thiết rằng những thứ này có thể là thứ yếu đối với sự hình thành IP3, hoặc thứ phát do kích hoạt PKC đã được quan sát thấy. [124] [125] Các lý thuyết luân phiên bao gồm kích hoạt TLR4 và tín hiệu cascade từ thụ thể đó, mà một số polsaccharides đã được chứng minh là tác động lên. [57] [56]

Về mặt cơ học, các macrophage dường như có hoạt tính của chúng và khả năng  tăng sản xuất cytokine (từ báo hiệu oxit nitơ). Chính xác những gì gây ra tín hiệu oxit nitric này nhưng có thể được thông qua hành động trên TLR4 thụ

Các peptide polysaccharide từ linh chi ở liều 100mg / kg khi dùng cũng đã được chứng minh là bảo vệ các đại thực bào khỏi tổn thương oxy hóa trong cơ thể chuột và ngăn ngừa sự thay đổi hình thái của ty thể và tế bào lưới nội bào tử được đánh giá bằng kính hiển vi điện tử và ánh sáng. [126] [6] Nó cũng chứng minh tác dụng phục hồi chức năng, và 5 ngày kể từ khi bổ sung với tiềm năng cùng liều ty lạp thể màng trong đại thực bào (bị hư hỏng trước đây bởi xúc phạm oxy hóa) đã được sửa chữa. [6]

Tác dụng bảo vệ cũng có thể tồn tại đối với các đại thực bào, có thể mở rộng đến sự bảo vệ tim (ngăn ngừa sự hình thành của tế bào bọt, có thể làm giảm sự tích tụ mỡ dai dẳng)

5.3 Tế bào đuôi gai

Trên các tế bào đuôi gai, các polysaccharides có thể làm tăng biểu hiện của IA / IE và CDl1c trên bề mặt tế bào cũng như làm tăng sự bài tiết của IL12p40 và IL23p19 [127] cũng như tăng sản xuất của cả bốn protein nói trên. [128] Nghiên cứu này được tiến hành trong các tế bào tủy xương chuột nuôi trong sự hiện diện của LPS (lipopolysaccharide) và cho thấy rằng polysaccharides (Gl-PS) có thể tăng cường phản ứng miễn dịch thích ứng. Nghiên cứu này được chứng minh bằng một nghiên cứu cho thấy việc tăng cường các tế bào đuôi gai làm tăng hoạt tính tế bào T cytotoxic qua các đường dẫn (IFN) -γ và granzyme B. [129]Sự tăng cường hoạt động tế bào T của tế bào gây độc tế bào đã được ghi nhận ở những nơi khác và thông qua hoạt động TLR4 và chuyển vị NF-kB; ức chế hoặc là thụ thể của các thác nước báo hiệu MAPK hoặc kích hoạt NF-kB ngăn ngừa sự tăng cường xảy ra; cho thấy những ảnh hưởng của Ganoderma đối với miễn dịch chủ động phụ thuộc vào sự báo hiệu viêm. [55] [130]

Ít nhất một nghiên cứu đã lưu ý rằng các chiết xuất từ ​​các dung môi hữu cơ (chứa triterpenoid) không ảnh hưởng đến các tế bào đuôi gai [127] như các polysaccharide. [23]

Tăng biểu hiện và hoạt động của tế bào đuôi gai (có chứa các chất độc đối với các tế bào miễn dịch giết chết) thông qua tín hiệu báo động có thể làm tăng khả năng miễn nhiễm thích ứng và về mặt lý thuyết có thể được sử dụng để chống lại bệnh tật

5.4 Tế bào T

Thúc đẩy các tế bào T CD4 + T-cells vào các tế bào T-cells xảy ra dưới ảnh hưởng của cytokine. Có bốn loại loại tế bào T; Th1, Th2, Th17, và Treg [131] và tất cả đều trực tiếp tham gia vào các tế bào đuôi gai (kháng nguyên trình bày ở trên, hoặc APN) nói trên. Thật thú vị, beta-glucan của linh chi có thể làm tăng sự tăng sinh tế bào T CD4 T-cells nhưng cũng mạnh như LPS, một phân tử gây viêm. [127]

Linh chi tác động đến sự khác biệt Th1. Ngoài ra, tập hợp con thứ ba của tế bào T (Th17) dường như được ưu tiên tăng lên sau khi uống polysaccharide mà không có các kích thích viêm thông qua việc tăng tiết IL-23p19 bởi các tế bào đuôi gai. [127] Ngược lại, ủ bệnh với LPS để kích hoạt tín hiệu viêm thực tế đã ngăn chặn sự sản sinh IL-23p19 bị ức chế và tạo ra sản xuất IL-12p40, vốn chỉ có thể không có LPS. [127] Sự gia tăng sản xuất IL-23p19 là trung gian của beta glucans ở Ganoderma (và đã được báo cáo ở nơi khác [132] ) và thông qua con đường ERK / MEK; tất cả các hiệu ứng trên đã được nhìn thấy trong cơ thể sau khi ăn uống. [127]

Sự gia tăng tế bào Treg (Foxp3 + , một lớp chính của tế bào điều trị T [133] ) đã được ghi nhận với protein LZ-8 ở Reishi, nơi 1μg / mL được áp dụng cho các tế bào CD4 tăng biểu hiện Treg 4 đến 10 lần dẫn đến tăng tiết IL-2 và IL-10; [103] cấy ghép các tế bào Treg kích hoạt vào chuột bị viêm ruột có những tác dụng ức chế (nhìn thấy với các tế bào Treg khác như lactobacillus reuteri ). [103]

Tác dụng kích thích tăng trưởng tới các tế bào T

Có một phương pháp đào tạo cho các vận động viên được gọi là “mức sống cao và đào tạo thấp” liên quan đến việc tập luyện ở gần mực nước biển và tập luyện ở độ cao cao hơn, được cho là đạt được lợi ích của việc tập luyện thiếu oxy [134] mặc dù nó có liên quan đến giảm áp lực liên quan đến tế bào NK và tế bào T). [135]

Đối với những người chơi bóng đá có điều kiện ngủ ít gây mê (bắt chước độ cao 2500m) và tập luyện trong điều kiện bình thường, bổ sung 2,5-5g (chất chiết xuất polysaccharide hòa tan trong nước) trong 28 ngày cho biết trong khi giảm áp lực ngắn hạn (đánh giá bởi CD3 +, CD4 + Số tế bào T CD8 +) bị suy yếu trong kiểm soát các tế bào T CD3 + với 5g Reishi đã được kích thích qua kiểm soát và mức giả dược. [136]

Sự thay đổi trong tế bào T CD3 + từ việc tập luyện thiếu oxy dường như được bình thường hóa hoàn toàn và một chút đảo ngược với việc bổ sung 5.000mg linh chi

5.5 Tế bào B

Polysaccharides trong linh chi (hòa tan trong nước được gọi là F3 [137] ) đã được chứng minh để kích thích cách biệt B-cell và gây hoạt hóa tế bào B trong tế bào chuột lá lách, [138] [57] và tạo ra sự khác biệt vào IgM tiết ra tế bào (plasma tế bào). [139] Hiệu lực của sự cảm ứng linh chi gây ra hoạt động B-cell tương tự như lipopolysaccharide (LPS), một tiêu chuẩn nghiên cứu ủng hộ viêm. [139] Phù hợp với sự khác biệt quan sát này, nó gây ra hoạt động của protein trưởng thành gây ra bởi lymphôc-1 (Blimp-1) thông qua hoạt hóa các thụ thể TLR4 và / hoặc TLR2 (vì sự ức chế của một mình không làm thay đổi kết quả, biểu hiện một đường hậu cytosolic) và báo hiệu qua p38 / MAPK.[139] [140]

Trong tế bào B trưởng thành (tế bào plasma), tăng trưởng đã được nhìn thấy (đánh giá bằng sự phát hiện CD138 sau 3 ngày) và tăng tiết kháng thể được ghi nhận. [139] Ig tiết dường như qua trung gian JNK, NF-kB, và MEK-ERK1 / 2 như sự ức chế của bất kỳ của ba giảm Ig tiết nhưng không Blimp-1 cảm ứng. [140]

Không có tác động đáng kể nào đối với sự khác biệt hoặc kích hoạt ở các tế bào B ngoại biên ở người [140] nhưng IL-6, IL-8 và MIP-1α tăng lên và không có sự khởi phát TNFα từ tế bào B. [140]

6. Xương khớp – Cơ bắp – Sức khỏe

Dùng ở liều 500mg / kg đối với những con chuột đang trải qua một thử nghiệm bơi buộc trọng lượng, linh chi giúp kéo dài thời gian hoạt động. [141]

7. Tương tác với Hormones

7.1 Testosterone

Linh chi có các chất ức chế 5-alpha reductase, có thể làm giảm chuyển đổi testosterone thành dihydrotestosterone (DHT). Trong một cụm (n = 19) của nấm dược liệu được kiểm tra, linh chi dường như là hiệu quả nhất. [142] [143] Các chiết xuất ethanol là mạnh hơn các chất chiết xuất tan trong nước, và Ganoderols F [144] và B [145]. Sự ức chế phụ thuộc vào nồng độ. [146]

Ganoderols từ linh chi dường như có khả năng ức chế enzyme reductase 5-alpha, và làm cơ sở cho linh chi là một trong những loại nấm dược liệu được chứng minh có hiệu quả cao vì tác dụng chống lại androgenic

Ngoài ức chế reductase 5α, các chất triterpenoid như acid Ganoderic acid có thể ngăn chặn thụ thể androgen khi nồng độ cao (15uM) và ngăn chặn DHT kích hoạt thụ thể androgen. [146] Tăng nồng độ DHT dường như không ghi đè lên sự phong tỏa, và khi một ngưỡng nhất định được thông qua, linh chi có khả năng ngăn chặn receptor androgen thụ động trong ống nghiệm . [146]

Tăng testosterone đã được ghi nhận ở chuột, và đồng thời với thuốc ức chế 5α-reductase (kể cả finasteride). [147] Sau khi uống bằng đường uống 6 mg etanol ở người cao tuổi, tuy nhiên, không có hiệu ứng đáng kể đã được nhìn thấy trên tuần hoàn testosterone. [148]

Ở người, dường như không ảnh hưởng đến mức testosterone tuần hoàn. Tuy nhiên, nó có nhiều cơ chế làm nó có thể gây ra hoạt động chống lại ung thư và có thể làm giảm tác dụng của androgens độc lập với mức testosterone tuần hoàn. Nghiên cứu của một người cho thấy một mức giảm PSA không đáng kể

7.2 Estrogen

Nấm linh chi đã được nghiệm để làm giảm sự biểu hiện thụ thể estrogen (alpha) trong tế bào ung thư vú MCF-7. [149]

8. Chuyển hóa Glucose

8.1 Hấp thụ

Hai hợp chất trong nấm linh chi, có một chất gọi là SKG-3 [34] và một triterpenoid gọi là Ganosterol B [150] đều đã chứng minh là ức chế enzym α-glucosidase, loại bỏ các tinh bột và disaccharides thành glucose để các carbs có thể được hấp thụ.

8.2 Cơ chế

Aldose reductase là enzyme đầu tiên làm giảm glucose thành polyol (như sorbitol), và sự ức chế của nó đóng vai trò trị liệu trong quản lý bệnh tiểu đường, đặc biệt là bệnh võng mạc tiểu đường. [151]Linh chi sở hữu hoạt động reductase aldose, và dường như là một trong những loại nấm mạnh nhất có thể làm như vậy, [152] chiết xuất ethanol đã được chứng minh in vivo để giảm sự hình thành polyol trong mắt chuột. [152] Khi nhìn vào IC 50 giá trị của nấm linh chi axit (phần mạnh hơn về triterpenoids), 17 thử nghiệm có một IC 50 giá trị dưới 200uM trong khi một số là rất mạnh tại 22.8uM (axit ganoderic Df) và 43.8uM ( axit ganoderic C2). [27]Có vẻ như nhóm carboxyl trên chuỗi phụ là điều quan trọng để ức chế aldose reductase, và liên kết đôi trên C20-C22 cũng như các nhóm hydroxyl trên C3,7,11, và 15 gia tăng sự ức chế (phân tử ‘lý tưởng’ này là acid ganoderic C2 ). [27]

Ngừng thuốc Aldose Reductase có thể làm cơ sở cho khả năng của chiết xuất ethanol trong việc làm giảm một số biến chứng của bệnh tiểu đường

Cuộc điều tra đầu tiên về linh chi và bệnh đái tháo đường xảy ra từ một nghiên cứu tiêm polysaccharides trọng lượng cơ thể 100mg / kg (Ganoderan A và B) vào chuột, sau đó chứng minh giảm 50% mức đường huyết với một số hiệu ứng đáng chú ý trên việc giảm glucose máu trong 24 giờ sau khi tiêm. [153] Ganoderan B sau đó được báo cáo làm tăng bài tiết insulin và điều chỉnh chuyển hóa glucose trong mô gan. [154] Một polysaccharide liên quan, Ganoderan C, cũng có tác dụng hạ đường huyết thông qua việc tăng insulin. [155] Polysaccharides có thể hoạt động trên các tế bào beta tụy (nơi sản xuất insulin), nơi chúng tạo ra dòng Ca2 + vào các tế bào beta để kích thích sự tiết insulin. [156] Polysaccharides trong linh chi cũng có tác dụng bảo vệ chống oxy hóa đối với các tế bào bêxit pancraetic, và có thể giảm apoptosis trong khi điều biến các dấu hiệu sinh học của apoptosis như Bax / Bcl-2. [157] [100] [158]

Polysaccharides, nếu đạt đến tụy, có thể kích thích sự phóng thích insulin và sau đó làm giảm mức đường trong máu

Linh chi cũng có chứa một chất ức chế cạnh tranh PEG1B của Proteoglycan (polysaccharide with amino acids), có tên là Fudan-Yueyang-Ganoderma Lucidum, có giá trị IC 50 là 5.12 +/- 0.05 μg / mL. [159] [160] Proteoglycan này, được gọi là FYGL cho ngắn, chứa 77 +/- 3% polysaccharide và 16,8 +/- 0,9% protein, và có một quy trình chiết xuất nhất định được đề cập ở đây. [159] Dùng uống của FYGL có thể giảm đường trong máu ở loại 1 con chuột mắc bệnh tiểu đường, cũng như cả giảm insulin huyết thanh và tăng nhạy cảm insulin. [160] mg / kg thể trọng ở chuột trong 4 tuần, sự cải thiện glucose và insulin nhạy cảm được quan sát và liều cao hơn có thể so sánh với 300mg / kg Metformin.[159] Các hiệu ứng này đã được quan sát thấy trong bệnh tiểu đường Type II là tốt, tăng độ nhạy insulin của cơ xương. [101] Không có độc tính của chiết xuất cụ thể này được thấy ở mức tối đa 6g / kg mỗi ngày. [159]

Một proteoglycan từ linh chi hoạt động như một chất ức chế PTP1B, và có thể kéo dài tín hiệu thông qua thụ thể của nó (có thể làm giảm tỷ lệ mà thụ thể desensitizes đến insulin); nó có sức mạnh vừa phải và có hỗ trợ in vivo cho hiệu quả, nhưng giá trị IC 50 của nó yếu hơn các hợp chất khác như axit ursolic hoặc berberine

Ở những con chuột bị tiểu đường, sự giảm glucose máu đã được ghi nhận và cho thấy giảm biểu hiện gan của phosphoenolpyruvate carboxykinase (PEPCK) sau khi uống 0.3g / kg trong 4 tuần. [93] trong ống nghiệm, kích hoạt AMPK và sự tăng glucose tăng lên đã được ghi nhận với Reishi trong các tế bào mỡ là tốt. [161] Giảm đường huyết sau khi ăn 400mg / kg Các loại polysaccharide của nấm gan có hiệu lực như 30mg / kg Berberine , một hạ đường huyết mạnh. [162]

Có thể làm giảm sự biểu hiện của PEPCK, và do đó sản xuất glucose nội sinh trong gan; nó không có hiệu lực như Berberine, được sử dụng như một hợp chất tham khảo.

Bộ phận nhận dạng Farnesoid X (FXR), một chất kích hoạt phiên mã hạt nhân, được gây ra bởi năm triterpenpoids từ đoạn etanolic của Ganoderma Lucidum; ergosterol peroxide, lucidumol A, axit ganoderic TR, ganodermanontriol, và ganiodiol F. [163] Các chiết xuất từ ​​chiết xuất Lucidum ở 100ug / mL có thể gây ra FXR đến 150% mức kiểm soát chủ động, CDCA (Chenodeoxycholic acid), trong khi đó 5 triterpenoids bị cô lập tại 10um tương tự trong tiềm năng để CDCA tại 25uM (với ganodermanontriol gây sự gia tăng cao nhất, và erogsterol peroxide có mức thấp nhất EC 50 của 0.85uM). [163] Vì các monomer FXR có thể kích hoạt các túi khí GLUT4, [164] , cơ chế hoạt động này có thể đóng một vai trò trong các tác động chống bệnh đái tháo đường của nấm Linh chi.

Có thể kích hoạt FXR, có quan hệ tiềm năng với sự hấp thu glucose trong tế bào

8.3 Can thiệp

Những ảnh hưởng này đã từng được nhân rộng ở người có tăng huyết áp (130/85 trở lên) hoặc rối loạn lipid máu, dùng 1,44g chiết xuất linh chi hàng ngày (tương đương 13,2g nấm tươi) trong 12 tuần cho thấy sự cải thiện không đáng kể về độ nhạy insulin và tốc độ ăn kiêng. [165] Một thử nghiệm khác [166] trên 71 loại II người lớn mắc bệnh tiểu đường cho 1800mg ba lần hàng ngày Ganopoly (Ganoderma Polysaccharide, 5200mg mỗi ngày) trong 12 tuần đã có thể giảm HbA1c từ 8,4% đến 7,6%, và giảm đường huyết sau ăn từ 13.6mmol / L đến 11.8mmol / L.

Sử dụng linh chi ở liều 50 và 250mg / kg thể trọng có thể đẩy nhanh vết thương trong mô hình bệnh tiểu đường ở động vật, có xu hướng làm giảm tỷ lệ lành vết thương. [167] Cơ chế xuất hiện, một phần, do sự tiên phong của chức năng ty lạp thể và các enzym chống oxy hóa. [167]

Thông qua khả năng ức chế enzyme reductase, linh chi đang được nghiên cứu để sử dụng trong điều trị tiểu đường để kiểm soát việc sản xuất polyol thông qua aldose reductase và giữ chức năng võng mạc ở bệnh nhân tiểu đường tuýp II.

Ở những con chuột bị tiểu đường, các loại polysaccharides của linh chi đã làm giảm tổn thương mô học đối với mô thận và có tác dụng bảo vệ trên mô thận. [168] tác dụng bảo vệ này có thể mở rộng đến tuyến tụy [158] và đã một lần được liên quan đến chuột để giảm sự tiến triển của bệnh tiểu đường loại 1 thông qua điều chỉnh các phản ứng miễn dịch, mặc dù nghiên cứu này chưa được nhân rộng. [169]

Cho thấy tiềm năng để hỗ trợ chữa lành vết thương, sức khoẻ mắt, và bệnh thận gây ra từ bệnh tiểu đường loại II; hoặc trung gian để giảm đường huyết hoặc thông qua các cơ chế riêng biệt (chống viêm, giảm aldose)

9. Gan

Nấm Linh Chi Đỏ dường như có tác dụng bảo vệ chung về gan, và đã cho thấy hiệu quả trong việc bảo vệ gan từ (cadmium) độc tính khoáng, [170] D-galactosamine, [171] carbon tetrachloride, [172]benzo (a) pyrene, [ 173] Nhiễm Mycobacterium bovis, [174] và căng thằng tổng quát. [175] Các tác dụng trị liệu đã được nhìn thấy liên quan đến xơ hóa bởi các tế bào khối u tioacetamide, [176] [177] [178]

Linh chi dường như có tác dụng chống virut, và trong ống nghiệm đã được chứng minh là ức chế sự sao chép của virus viêm gan B trong các tế bào gan. [179] [180] Khi điều tra những hiệu ứng này ở 90 người, một nghiên cứu chỉ ra rằng người bị nhiễm viêm gan B mãn tính và nồng độ AST cao, polysaccharides trong linh chi đã làm giảm lượng DNA của virus và lưu hành kháng nguyên, nhưng chỉ ảnh hưởng đáng kể tới 25% các đối tượng trong nhóm thực nghiệm [181].

10. Hệ thống nội tạng khác (Tuyến tiền liệt)

Các triterpermids có khả năng ức chế 5α-reductase, ức chế sự chuyển đổi testosterone thành dihydrotestosterone (DHT) [182] và một chiết xuất ethanol triterpenoid (10 – 50mg / kg) ở chuột có thể làm giảm tác dụng của testosterone lên sự phát triển tuyến tiền liệt với hiệu quả giữa B-sitosterol (mạnh hơn) và Finasteride (yếu hơn). [147] Trong khi chiết xuất nước có IC 50 của 0.29mg / mL, chiết xuất ethanol có IC 50 của 0.01mg / ml trong việc ức chế sự phát triển testosterone gây ra trong ống nghiệm (Finasteride có IC 50 của 1.06mcg / mL). [147] Một sự hồi phục hoàn toàn dòng nước tiểu (bị cản trở trong quá trình phóng đại tuyến tiền liệt) được thấy với trọng lượng cơ thể 50mg / kg, mặc dù không có sự khác biệt đáng kể giữa liều 20 hoặc 50mg / kg ở chuột nhắt [147] và sự gia tăng tỷ lệ dòng nước tiểu đã được nhìn thấy sau khi tiêm ethanolic 6mg ở nam giới với các triệu chứng tiều đường dưới dạng nhẹ đến trung bình. [148] Ảnh hưởng trong những nghiên cứu này bắt đầu trong 2-4 tuần sau khi bắt đầu sử dụng.

11. Ung thư

Linh chi dường như là một loại thảo mộc chống ung thư rất phổ biến ở khu vực Trung Quốc, một cuộc khảo sát 4,149 người sống sót sau ung thư vú đã ghi nhận rằng 58,8% đã sử dụng linh chi theo ý của họ; nó đã tác động tích cực liên quan đến quá trình điều chỉnh 603 gen. [5]

Linh chi đã được chứng minh là có tác động tích cực gây ức chế đến một số tế bào ung thư sau:

  • Tế bào ung thư bạch cầu Murdo (L1210) [185]
  • Bệnh bạch cầu ở người HL-60 [178] [186] [187]
  • Các dòng tế bào bạch cầu khác ở người khác Blin-1, U937, K562, Nalm-6, và RPMI8226 [188] [187]
  • Tế bào ung thư phổi [189] [190] đối với dòng PG [191] [192]
  • Tế bào ung thư phổi tế bào nhỏ NCI-H69 và đa kháng vằn VPA [193]
  • Ung thư biểu mô tế bào Reticulocyte của chuột L-II [194]
  • Sarcoma Murine Meth-A [185]
  • Murine S180 [194] [195]
  • Các tế bào ung thư gan ở người (hepatoma) PLC / PRF / 5, HepG2, HepG3, Huh-7 và SMMC7721 [66] [196][196] [177] [190]
  • Dòng tế bào ung thư vú MDA-MB-123, [72] MCF-7, [149] T-47D, [195] và MT-1 [197] [198]
  • Tuyến tuyến tiền liệt PC-3 [199] [200]
  • Ung thư cổ tử cung ở người HeLa [190] [188]
  • Dòng tế bào bàng quang (cấp thấp) MTC-11 [201]
  • Tế bào Uroepithelial Cell HUC-PC [202]
  • Các dòng tế bào ung thư ruột kết HT-29 [203] và SW480 [204]

11.1 Thử nghiệm trên chuột

Liên quan đến nghiên cứu chuột, tiêm polysaccharide hòa tan trong nước (GL-1) có thể ức chế 95-98% các khối u sarcoma được cấy ghép ở chuột. [205] kết quả tương tự đã được báo cáo trên các tế bào S180 với các glycoprotein tiêm ở 50mg / kg thể trọng với tỷ lệ ức chế 88% và hồi quy đầy đủ ở một phần ba số gia súc được thử nghiệm. [206] Các hiệu ứng này đã được ghi nhận với tiêm liều thấp của 2mg / kg trọng lượng cơ thể với tiềm năng thấp hơn (74%) với 30% ở động vật cho thấy giảm hoàn toàn, và được thấy trong hai nghiên cứu thử nghiệm cho chuột ăn chất chiết xuất linh chi. [3]Cuối cùng, dùng 2.5% linh chi cho chế độ ăn uống của chuột dẫn đến việc ức chế khối u S180 mang chuột cũng như khối u vú (MM-46). [48]

Liên quan đến tuyến tiền liệt, hỗn hợp thảo dược có chứa linh chi (gọi là TBS-101) đã có thể ngăn chặn sự phát triển khối u PC-3. [200] Giảm sự tăng trưởng khối u do testosterone gây ra cũng là do đoạn triterpenoid của Ganoderma, có vẻ như là thứ yếu đối với khả năng hoạt động như một chất ức chế 5 alpha reductase. [207] [145]

Hình thành u nang phổi đã được giảm sau khi dùng  20 tuần [8] và  Triterpenoid đã được chứng minh là bảo vệ những con chuột được tiêm tế bào ung thư phổi Lewis. [209] [113]  Việc tiêm chiết xuất nước cơ bản cũng cho thấy hiệu quả trong việc bảo vệ cơ thể khỏi ung thư phổi. [210]

Giảm tỷ lệ khối u và khối u gan hepatoma (HepG2) lên đến 99% đã được ghi nhận ở chuột sau khi dùng trong 68 ngày sau khi dùng liều cao 800 mg / kg acid lucidenic, một loại triterpenoid độc nhất với linh chi. [177]

Đối với ung thư đại tràng, việc sử dụng chiết xuất có thể làm giảm sự phát triển của các tổn thương tiền ung thư ở chuột [211] [212]

11.2 Thử nghiệm trên người

Một sự thay đổi trong cơ thể con người cho thấy rằng chất chiết xuất tan trong nước có chứa linh chi (1,5g mỗi ngày, khoảng 14g nấm tươi) với người bị u tuyến ruột kết khi dùng có thể đảo ngược sự gia tăng u tuyến ở kiểm soát (0,66 +/- 0,1) Nhóm nấm linh chi (-0,42 +/- 0,1). [216] Kích thước trung bình của u tuyến cũng giảm với linh chi. [216] Một nghiên cứu khác cho thấy bằng chứng sơ bộ rằng với liều 5.4g hàng ngày trong 12 tuần không có tác dụng phụ đáng kể trong ung thư ruột kết cao, [110] thử nghiệm đã được nhân rộng cho thấy không có tác dụng phụ đáng kể ở những bệnh nhân ung thư. [111]

Một nghiên cứu ở những bệnh nhân ung thư phổi được đưa ra một sự pha trộn của linh chi gọi là Ganopoly (Polysaccharides) nhận thấy sự gia tăng trong các tế bào T, tế bào NK, và CD4 / CD8 sau điều trị và báo cáo lại 65% bệnh nhân cảm thấy vui vẻ thoải mái hơn. [217]

12. Thẩm mỹ (Da)

Nấm Linh Chi Đỏ dường như có khả năng ức chế enzyme tyrosinase với IC 50 của 0.32mg / ml; [218] ức chế enzyme này, đó là bước hạn chế tỷ lệ trong tổng hợp melanin, có tác dụng làm trắng da.

13. Tương tác kết nối dinh dưỡng

Ixflavone trong đậu nành, đặc biệt Genistein, đã được tạo ra bằng cách sử dụng linh chi như một bình lên men; beta-glucosidase có thể phân cắt các glycosid của isoflavone đậu nành vào aglycones. Việc bổ sung tăng lên tới 18% isoflavone đậu nành (genistein 10%, daidzein và glycetin ở 6% và 2%) và 60% polyanocarit trong nấm Linh chi. Sự kết hợp này đã được báo cáo trong một nghiên cứu điển hình để gây ra hồi phục hoàn toàn ung thư tuyến tiền liệt trong 44 ngày kể từ khi bổ sung, giảm kháng nguyên đặc hiệu tiền liệt tuyến (PSA) từ 19.7ng / mL xuống 4.2ng / mL. [219]

Trong một nghiên cứu quy mô lớn hơn [220] sử dụng liều lượng 5g bổ sung hàng ngày (tổng cộng isoflavone 900mg, polysaccharides 3g) nghiên cứu trường hợp này đã không được nhân rộng, và chỉ có 1 bệnh nhân trong tổng số 52 đã giảm đáng kể kháng nguyên ung thư tuyến tiền liệt (PSA) 61% hơn 6 tháng. 35 bệnh nhân tiếp tục tiến triển ung thư tuyến tiền liệt, trong khi 8 bệnh nhân ổn định và 9 bệnh nhân giảm nhẹ 3-19%. [220] Bệnh nhân với việc giảm 61% là người duy nhất ghi nhận giảm đáng kể testosterone trong huyết thanh sau 3 tháng, giảm từ 3.3ng / mL để 1.94ng / ml trong khi những người khác có thay đổi nhỏ chỉ dao động một cách ngẫu nhiên.

Chiết xuất linh chi đã được chứng minh trong ống nghiệm để có thể kết hợp với kháng sinh cephazolin. [221]

14. Mức độ an toàn (Phản ứng phụ)

Ở chuột nhắt, liều uống với liều 5g / kg  không có dấu hiệu đến bất kỳ phản ứng bất thường hoặc các triệu chứng độc hại. [102]

Sau khi uống 1,44g linh chi chiết xuất (tương đương với nấm tươi 13,2g) trong 28 ngày không xảy ra phản ứng liên quan đến bất kỳ dấu hiệu độc hại nào của máu, gan, hoặc các thông số tim. [222] Một số trường hợp không đáng kể đã được ghi nhận trong nghiên cứu này cho các thông số tim (Triglycerides, HDL-C, LDL-C). [222]

Được dịch từ “Examine.com” dựa trên “Google Translate”, xem bài viết tiếng Anh tại đây

Phần số trong [ ] sẽ tương ứng với số được đánh trong mục “Tài liệu tham khảo” bên trên.
Tài liệu tham khảo

(www.ncbi.nlm.nih.gov)

  1. Mau JL, Lin HC, Chen CC. Antioxidant properties of several medicinal mushrooms. J Agric Food Chem. (2002)
  2. Boh B, et al. Ganoderma lucidum and its pharmaceutically active compounds. Biotechnol Annu Rev. (2007)
  3. Ganoderma lucidum (Lingzhi or Reishi): A Medicinal Mushroom.
  4. Lindequist U, Niedermeyer TH, Jülich WD. The pharmacological potential of mushrooms. Evid Based Complement Alternat Med. (2005)
  5. Cheng CH, Leung AY, Chen CF. The effects of two different ganoderma species (Lingzhi) on gene expression in human monocytic THP-1 cells. Nutr Cancer. (2010)
  6. Lin ZB. Cellular and molecular mechanisms of immuno-modulation by Ganoderma lucidum. J Pharmacol Sci. (2005)
  7. Reishi or Ling Zhi (Ganoderma lucidum).
  8. Lv GP, et al. Comparison of sterols and fatty acids in two species of Ganoderma. Chem Cent J. (2012)
  9. Xie J, et al. Comparison of polysaccharides from two species of Ganoderma. Molecules. (2012)
  10. Lu J, et al. Quality Difference Study of Six Varieties of Ganoderma lucidum with Different Origins. Front Pharmacol. (2012)
  11. Gao JJ, et al. Quantitative determination of bitter principles in specimens of Ganoderma lucidum using high-performance liquid chromatography and its application to the evaluation of ganoderma products. Chem Pharm Bull (Tokyo). (2004)
  12. Borchers AT, et al. Mushrooms, tumors, and immunity. Proc Soc Exp Biol Med. (1999)
  13. Non-volatile components of several medicinal mushrooms.
  14. Bao XF, Dong Q, Fang JN. Structure and Conformation Behavior of a Glucan from Spores of Ganoderma lucidum (Fr.) Karst. Sheng Wu Hua Xue Yu Sheng Wu Wu Li Xue Bao (Shanghai). (2000)
  15. Bao X, et al. Structural and immunological studies of a major polysaccharide from spores of Ganoderma lucidum (Fr.) Karst. Carbohydr Res. (2001)
  16. Bao X, et al. Chemical modifications of the (1–>3)-alpha-D-glucan from spores of Ganoderma lucidum and investigation of their physicochemical properties and immunological activity. Carbohydr Res. (2001)
  17. Bao XF, et al. Structural features of immunologically active polysaccharides from Ganoderma lucidum. Phytochemistry. (2002)
  18. Ye L, et al. NMR characterization for polysaccharide moiety of a glycopeptide. Fitoterapia. (2010)
  19. Ho YW, et al. Ganoderma lucidum polysaccharide peptide reduced the production of proinflammatory cytokines in activated rheumatoid synovial fibroblast. Mol Cell Biochem. (2007)
  20. Li Z, Liu J, Zhao Y. Possible mechanism underlying the antiherpetic activity of a proteoglycan isolated from the mycelia of Ganoderma lucidum in vitro. J Biochem Mol Biol. (2005)
  21. Ji Z, et al. Immunomodulation of RAW264.7 macrophages by GLIS, a proteopolysaccharide from Ganoderma lucidum. J Ethnopharmacol. (2007)
  22. Wu Y, Wang D. A new class of natural glycopeptides with sugar moiety-dependent antioxidant activities derived from Ganoderma lucidum fruiting bodies. J Proteome Res. (2009)
  23. Chien CM, et al. Polysaccharides of Ganoderma lucidum alter cell immunophenotypic expression and enhance CD56+ NK-cell cytotoxicity in cord blood. Bioorg Med Chem. (2004)
  24. Bao XF, et al. Purification, characterization, and modification of T lymphocyte-stimulating polysaccharide from spores of Ganoderma lucidum. Chem Pharm Bull (Tokyo). (2002)
  25. Dong Q, et al. A novel water-soluble β-D-glucan isolated from the spores of Ganoderma lucidum. Carbohydr Res. (2012)
  26. Wang XM, et al. HPLC determination of four triterpenoids in rat urine after oral administration of total triterpenoids from Ganoderma lucidum. J Pharm Biomed Anal. (2007)
  27. Fatmawati S, Shimizu K, Kondo R. Structure-activity relationships of ganoderma acids from Ganoderma lucidum as aldose reductase inhibitors. Bioorg Med Chem Lett. (2011)
  28. Weng CJ, et al. The anti-invasive effect of lucidenic acids isolated from a new Ganoderma lucidum strain. Mol Nutr Food Res. (2007)
  29. Lucidenic acids-rich extract from antlered form of Ganoderma lucidum enhances TNFα induction in THP-1 monocytic cells possibly via its modulation of MAP kinases p38 and JNK.
  30. Gao JL, et al. Qualitative and quantitative analyses of nucleosides and nucleobases in Ganoderma spp. by HPLC-DAD-MS. J Pharm Biomed Anal. (2007)
  31. van der Hem LG, et al. Ling Zhi-8: studies of a new immunomodulating agent. Transplantation. (1995)
  32. Wang H, Ng TB. Ganodermin, an antifungal protein from fruiting bodies of the medicinal mushroom Ganoderma lucidum. Peptides. (2006)
  33. Thakur A, et al. Purification and characterization of lectin from fruiting body of Ganoderma lucidum: lectin from Ganoderma lucidum. Biochim Biophys Acta. (2007)
  34. Kim SD, Nho HJ. Isolation and characterization of alpha-glucosidase inhibitor from the fungus Ganoderma lucidum. J Microbiol. (2004)
  35. Ma J, et al. New lanostanoids from the mushroom Ganoderma lucidum. J Nat Prod. (2002)
  36. Liu JJ, et al. Determination of ergosterol in Ganoderma lucidum from different varieties and cultured tree species by HPLC. Zhong Yao Cai. (2011)
  37. Gao P, et al. Isolation and identification of C-19 fatty acids with anti-tumor activity from the spores of Ganoderma lucidum (reishi mushroom). Fitoterapia. (2012)
  38. Fukuzawa M, et al. Possible involvement of long chain fatty acids in the spores of Ganoderma lucidum (Reishi Houshi) to its anti-tumor activity. Biol Pharm Bull. (2008)
  39. Matute RG, et al. Copper and zinc bioaccumulation and bioavailability of Ganoderma lucidum. J Med Food. (2011)
  40. Falandysz J. Selenium in edible mushrooms. J Environ Sci Health C Environ Carcinog Ecotoxicol Rev. (2008)
  41. Positive Effect of Selenium on the Immune Regulation Activity of Ling Zhi or Reishi Medicinal Mushroom, Ganoderma lucidum (W. Curt.: Fr.) P. Karst. (Aphyllophoromycetideae), Proteins In Vitro.
  42. Chiu SW, et al. Nutritional value of ganoderma extract and assessment of its genotoxicity and antigenotoxicity using comet assays of mouse lymphocytes. Food Chem Toxicol. (2000)
  43. Fatmawati S, Shimizu K, Kondo R. Inhibition of aldose reductase in vitro by constituents of Ganoderma lucidum. Planta Med. (2010)
  44. Effective Dosage of the Extract of Ganoderma Lucidum in the Treatment of Various Ailments.
  45. Tang W, et al. A randomized, double-blind and placebo-controlled study of a Ganoderma lucidum polysaccharide extract in neurasthenia. J Med Food. (2005)
  46. Kohguchi M, et al. Immuno-potentiating effects of the antler-shaped fruiting body of Ganoderma lucidum (Rokkaku-Reishi). Biosci Biotechnol Biochem. (2004)
  47. Watanabe K, et al. Lucidenic acids-rich extract from antlered form of Ganoderma lucidum enhances TNFα induction in THP-1 monocytic cells possibly via its modulation of MAP kinases p38 and JNK. Biochem Biophys Res Commun. (2011)
  48. Nonaka Y, et al. Anti-tumor activities of the antlered form of Ganoderma lucidum in allogeneic and syngeneic tumor-bearing mice. Biosci Biotechnol Biochem. (2006)
  49. Min BS, et al. Triterpenes from the spores of Ganoderma lucidum and their inhibitory activity against HIV-1 protease. Chem Pharm Bull (Tokyo). (1998)
  50. Wang JL, et al. A new ganoderic acid from Ganoderma lucidum mycelia. J Asian Nat Prod Res. (2010)
  51. Hanaoka R, et al. The water-soluble extract from cultured medium of Ganoderma lucidum (Reishi) mycelia (Designated as MAK) ameliorates murine colitis induced by trinitrobenzene sulphonic acid. Scand J Immunol. (2011)
  52. Yang XJ, et al. In vitro and in vivo protective effects of proteoglycan isolated from mycelia of Ganoderma lucidum on carbon tetrachloride-induced liver injury. World J Gastroenterol. (2006)
  53. Chan WK, et al. Ganoderma lucidum mycelium and spore extracts as natural adjuvants for immunotherapy. J Altern Complement Med. (2005)
  54. The Hypnotic and Sedative Actions of the Spores of Ganoderma lucidum (Curt.: Fr.) P. Karst. (Aphyllophoromycetideae) in Mice.
  55. Lin YL, et al. Polysaccharide purified from Ganoderma lucidum induced activation and maturation of human monocyte-derived dendritic cells by the NF-kappaB and p38 mitogen-activated protein kinase pathways. J Leukoc Biol. (2005)
  56. Hsu HY, et al. Extract of Reishi polysaccharides induces cytokine expression via TLR4-modulated protein kinase signaling pathways. J Immunol. (2004)
  57. Shao BM, et al. Immune receptors for polysaccharides from Ganoderma lucidum. Biochem Biophys Res Commun. (2004)
  58. Tsai CC, et al. Oligosaccharide and peptidoglycan of Ganoderma lucidum activate the immune response in human mononuclear cells. J Agric Food Chem. (2012)
  59. Yu Q, et al. Macrophage Immunomodulatory Activity of a Purified Polysaccharide Isolated from Ganoderma atrum. Phytother Res. (2012)
  60. Dudhgaonkar S, Thyagarajan A, Sliva D. Suppression of the inflammatory response by triterpenes isolated from the mushroom Ganoderma lucidum. Int Immunopharmacol. (2009)
  61. Jiang J, et al. Ganoderma lucidum suppresses growth of breast cancer cells through the inhibition of Akt/NF-kappaB signaling. Nutr Cancer. (2004)
  62. Lin CH, et al. GMI, a Ganoderma immunomodulatory protein, down-regulates tumor necrosis factor α-induced expression of matrix metalloproteinase 9 via NF-κB pathway in human alveolar epithelial A549 cells. J Agric Food Chem. (2010)
  63. Chen HS, et al. Studies on the immuno-modulating and anti-tumor activities of Ganoderma lucidum (Reishi) polysaccharides. Bioorg Med Chem. (2004)
  64. Gao Y, et al. Antitumor activity and underlying mechanisms of ganopoly, the refined polysaccharides extracted from Ganoderma lucidum, in mice. Immunol Invest. (2005)
  65. Ganoderma lucidum polysaccharides in human monocytic leukemia cells: from gene expression to network construction.
  66. Chung WT, et al. Effect of mycelial culture broth of Ganoderma lucidum on the growth characteristics of human cell lines. J Biosci Bioeng. (2001)
  67. Ahmadi K, Riazipour M. Effect of Ganoderma lucidum on cytokine release by peritoneal macrophages. Iran J Immunol. (2007)
  68. Zhao H, et al. Spore Powder of Ganoderma lucidum Improves Cancer-Related Fatigue in Breast Cancer Patients Undergoing Endocrine Therapy: A Pilot Clinical Trial. Evid Based Complement Alternat Med. (2012)
  69. Lin CC, et al. Tumor necrosis factor-alpha induces MMP-9 expression via p42/p44 MAPK, JNK, and nuclear factor-kappaB in A549 cells. Toxicol Appl Pharmacol. (2008)
  70. Chen NH, Zhong JJ. p53 is important for the anti-invasion of ganoderic acid T in human carcinoma cells. Phytomedicine. (2011)
  71. Weng CJ, et al. Lucidenic acid inhibits PMA-induced invasion of human hepatoma cells through inactivating MAPK/ERK signal transduction pathway and reducing binding activities of NF-kappaB and AP-1. Carcinogenesis. (2008)
  72. Jiang J, et al. Ganoderic acids suppress growth and invasive behavior of breast cancer cells by modulating AP-1 and NF-kappaB signaling. Int J Mol Med. (2008)
  73. Yuen JW, Gohel MD, Ng CF. The differential immunological activities of Ganoderma lucidum on human pre-cancerous uroepithelial cells. J Ethnopharmacol. (2011)
  74. Adamec J, et al. Development of a new method for improved identification and relative quantification of unknown metabolites in complex samples: determination of a triterpenoid metabolic fingerprint for the in situ characterization of Ganoderma bioactive compounds. J Sep Sci. (2009)
  75. Wang X, et al. HPLC method for the determination and pharmacokinetic studies of four triterpenoids in rat plasma after oral administration of Ganoderma lucidum extract. Biomed Chromatogr. (2007)
  76. Lee I, et al. Selective cholinesterase inhibition by lanostane triterpenes from fruiting bodies of Ganoderma lucidum. Bioorg Med Chem Lett. (2011)
  77. Zhang XQ, et al. Triterpenoids with neurotrophic activity from Ganoderma lucidum. Nat Prod Res. (2011)
  78. Cheung WM, et al. Ganoderma extract activates MAP kinases and induces the neuronal differentiation of rat pheochromocytoma PC12 cells. FEBS Lett. (2000)
  79. Aguirre Moreno AC, et al. Ganoderma lucidum reduces kainic acid-induced hippocampal neuronal damage via inflammatory cytokines and glial fibrillary acid protein expression. Proc West Pharmacol Soc. (2011)
  80. Ding H, et al. Ganoderma lucidum extract protects dopaminergic neurons through inhibiting the production of inflammatory mediators by activated microglia. Sheng Li Xue Bao. (2010)
  81. Zhang R, et al. Ganoderma lucidum Protects Dopaminergic Neuron Degeneration through Inhibition of Microglial Activation. Evid Based Complement Alternat Med. (2011)
  82. Chronic fatigue syndrome or neurasthenia?.
  83. Epidemiological investigation on mental disorders in 7 areas of China.
  84. Hickie I, et al. Neurasthenia: prevalence, disability and health care characteristics in the Australian community. Br J Psychiatry. (2002)
  85. Parker G, Gladstone G, Chee KT. Depression in the planet’s largest ethnic group: the Chinese. Am J Psychiatry. (2001)
  86. Cui XY, et al. Extract of Ganoderma lucidum prolongs sleep time in rats. J Ethnopharmacol. (2012)
  87. Chu QP, et al. Extract of Ganoderma lucidum potentiates pentobarbital-induced sleep via a GABAergic mechanism. Pharmacol Biochem Behav. (2007)
  88. Effects of Ganoderma Lucidum Granules on Sedation, Hypnosis and Immune Function in Mice.
  89. Honda K, Komoda Y, Inoué S. Sleep-promoting effects of Ganoderma extracts in rats: comparison between long-term and acute administrations. Tokyo Ika Shika Daigaku Iyo Kizai Kenkyusho Hokoku. (1988)
  90. Su C, Shiao M, Wang C. Potentiation of ganodermic acid S on prostaglandin E(1)-induced cyclic AMP elevation in human platelets. Thromb Res. (2000)
  91. Su CY, Shiao MS, Wang CT. Differential effects of ganodermic acid S on the thromboxane A2-signaling pathways in human platelets. Biochem Pharmacol. (1999)
  92. Kwok Y, et al. A prospective, randomized, double-blind, placebo-controlled study of the platelet and global hemostatic effects of Ganoderma lucidum (Ling-Zhi) in healthy volunteers. Anesth Analg. (2005)
  93. Seto SW, et al. Novel hypoglycemic effects of Ganoderma lucidum water-extract in obese/diabetic (+db/+db) mice. Phytomedicine. (2009)
  94. Berger A, et al. Cholesterol-lowering properties of Ganoderma lucidum in vitro, ex vivo, and in hamsters and minipigs. Lipids Health Dis. (2004)
  95. Hajjaj H, et al. Effect of 26-oxygenosterols from Ganoderma lucidum and their activity as cholesterol synthesis inhibitors. Appl Environ Microbiol. (2005)
  96. Komoda Y, et al. Ganoderic acid and its derivatives as cholesterol synthesis inhibitors. Chem Pharm Bull (Tokyo). (1989)
  97. Kim SD. Isolation and structure determination of a cholesterol esterase inhibitor from Ganoderma lucidum. J Microbiol Biotechnol. (2010)
  98. Huang Y, Hui DY. Metabolic fate of pancreas-derived cholesterol esterase in intestine: an in vitro study using Caco-2 cells. J Lipid Res. (1990)
  99. Krause BR, et al. Lipid-lowering effects of WAY-121,898, an inhibitor of pancreatic cholesteryl ester hydrolase. Lipids. (1998)
  100. Zheng J, et al. Ganoderma Lucidum Polysaccharides Exert Anti-hyperglycemic Effect on Streptozotocin-induced Diabetic Rats through Affecting β-cells. Comb Chem High Throughput Screen. (2012)
  101. Teng BS, et al. Hypoglycemic effect and mechanism of a proteoglycan from ganoderma lucidum on streptozotocin-induced type 2 diabetic rats. Eur Rev Med Pharmacol Sci. (2012)
  102. Li F, Zhang Y, Zhong Z. Antihyperglycemic effect of ganoderma lucidum polysaccharides on streptozotocin-induced diabetic mice. Int J Mol Sci. (2011)
  103. Hsu HY1, et al. Reishi Protein LZ-8 Induces FOXP3(+) Treg Expansion via a CD45-Dependent Signaling Pathway and Alleviates Acute Intestinal Inflammation in Mice. Evid Based Complement Alternat Med. (2013)
  104. Hsu HY1, et al. Reishi immuno-modulation protein induces interleukin-2 expression via protein kinase-dependent signaling pathways within human T cells. J Cell Physiol. (2008)
  105. Yeh CH1, et al. Polysaccharides PS-G and protein LZ-8 from Reishi (Ganoderma lucidum) exhibit diverse functions in regulating murine macrophages and T lymphocytes. J Agric Food Chem. (2010)
  106. Al-Mehdi AB, et al. Intravascular origin of metastasis from the proliferation of endothelium-attached tumor cells: a new model for metastasis. Nat Med. (2000)
  107. Fidler IJ. Metastasis: guantitative analysis of distribution and fate of tumor embolilabeled with 125 I-5-iodo-2′-deoxyuridine. J Natl Cancer Inst. (1970)
  108. Gorelik E, et al. Role of NK cells in the control of metastatic spread and growth of tumor cells in mice. Int J Cancer. (1982)
  109. Hanna N. The role of natural killer cells in the control of tumor growth and metastasis. Biochim Biophys Acta. (1985)
  110. Chen X, et al. Monitoring of immune responses to a herbal immuno-modulator in patients with advanced colorectal cancer. Int Immunopharmacol. (2006)
  111. Gao Y, et al. Effects of ganopoly (a Ganoderma lucidum polysaccharide extract) on the immune functions in advanced-stage cancer patients. Immunol Invest. (2003)
  112. Huang SQ, Ning ZX. Extraction of polysaccharide from Ganoderma lucidum and its immune enhancement activity. Int J Biol Macromol. (2010)
  113. Wang G, et al. Enhancement of IL-2 and IFN-gamma expression and NK cells activity involved in the anti-tumor effect of ganoderic acid Me in vivo. Int Immunopharmacol. (2007)
  114. Atagi S, et al. Inhibition by fibrin coagulation of lung cancer cell destruction by human interleukin-2-activated killer cells. Jpn J Cancer Res. (1992)
  115. Zheng S, et al. Ganoderma lucidum polysaccharides eradicates the blocking effect of fibrinogen on NK cytotoxicity against melanoma cells. Oncol Lett. (2012)
  116. Sun LX, et al. Enhanced MHC class I and costimulatory molecules on B16F10 cells by Ganoderma lucidum polysaccharides. J Drug Target. (2012)
  117. Tang QJ, et al. Activation of mouse macrophages by the alkali-extracted polysaccharide from spore of Ganoderma lucidum. Xi Bao Yu Fen Zi Mian Yi Xue Za Zhi. (2004)
  118. Study of Ganoderma Lucidum Polysaccharide on Effects of Cellular Immune Function in mice.
  119. Ji Z, et al. Immunomodulation of bone marrow macrophages by GLIS, a proteoglycan fraction from Lingzhi or Reishi medicinal mushroom Ganoderma lucidium (W.Curt.:Fr.) P. Karst. Int J Med Mushrooms. (2011)
  120. Zhang Q, Lin Z. Study on antitumor activity and mechanism of Ganoderma polysaccharides B. Zhongguo Zhong Xi Yi Jie He Za Zhi. (1999)
  121. Berovic M, et al. Submerged cultivation of Ganoderma lucidum biomass and immunostimulatory effects of fungal polysaccharides. J Biotechnol. (2003)
  122. Batbayar S, Kim MJ, Kim HW. Medicinal mushroom Lingzhi or Reishi, Ganoderma lucidum (W.Curt.:Fr.) P. Karst., beta-glucan induces Toll-like receptors and fails to induce inflammatory cytokines in NF-kappaB inhibitor-treated macrophages. Int J Med Mushrooms. (2011)
  123. The effects of ganoderma lucidum polysaccharides peptide (GLPP) on the nitric oxide production in mice peritoneal macrophages.
  124. Effect of Ganoderma polysaccharides on inositol trisphosphate and diacylglycerol in murine peritoneal macrophages.
  125. Effect of ganoderma polysacchrides on PKC activity in murine peritoneal macrophages.
  126. You YH, Lin ZB. Protective effects of Ganoderma lucidum polysaccharides peptide on injury of macrophages induced by reactive oxygen species. Acta Pharmacol Sin. (2002)
  127. Yoshida H, et al. Preferential induction of Th17 cells in vitro and in vivo by Fucogalactan from Ganoderma lucidum (Reishi). Biochem Biophys Res Commun. (2012)
  128. Cao LZ, Lin ZB. Regulation on maturation and function of dendritic cells by Ganoderma lucidum polysaccharides. Immunol Lett. (2002)
  129. Cao LZ, Lin ZB. Regulatory effect of Ganoderma lucidum polysaccharides on cytotoxic T-lymphocytes induced by dendritic cells in vitro. Acta Pharmacol Sin. (2003)
  130. Lin YL, et al. An immunomodulatory protein, Ling Zhi-8, induced activation and maturation of human monocyte-derived dendritic cells by the NF-kappaB and MAPK pathways. J Leukoc Biol. (2009)
  131. Harrington LE, et al. Interleukin 17-producing CD4+ effector T cells develop via a lineage distinct from the T helper type 1 and 2 lineages. Nat Immunol. (2005)
  132. Dectin-1 and Dectin-2 in innate immunity against fungi.
  133. Sakaguchi S. Naturally arising Foxp3-expressing CD25+CD4+ regulatory T cells in immunological tolerance to self and non-self. Nat Immunol. (2005)
  134. Levine BD, Stray-Gundersen J. “Living high-training low”: effect of moderate-altitude acclimatization with low-altitude training on performance. J Appl Physiol. (1997)
  135. Shephard RJ. Immune changes induced by exercise in an adverse environment. Can J Physiol Pharmacol. (1998)
  136. Zhang Y, et al. Effect of Ganoderma lucidum capsules on T lymphocyte subsets in football players on “living high-training low”. Br J Sports Med. (2008)
  137. Wang YY, et al. Studies on the immuno-modulating and antitumor activities of Ganoderma lucidum (Reishi) polysaccharides: functional and proteomic analyses of a fucose-containing glycoprotein fraction responsible for the activities. Bioorg Med Chem. (2002)
  138. Zhang J, et al. Activation of B lymphocytes by GLIS, a bioactive proteoglycan from Ganoderma lucidum. Life Sci. (2002)
  139. Lin KI, et al. Reishi polysaccharides induce immunoglobulin production through the TLR4/TLR2-mediated induction of transcription factor Blimp-1. J Biol Chem. (2006)
  140. Pasare C, Medzhitov R. Control of B-cell responses by Toll-like receptors. Nature. (2005)
  141. Jung K, Kim IH, Han D. Effect of medicinal plant extracts on forced swimming capacity in mice. J Ethnopharmacol. (2004)
  142. Fujita R, et al. Anti-androgenic activities of Ganoderma lucidum. J Ethnopharmacol. (2005)
  143. The effect of strain, growth stage, and cultivating condition of Ganoderma lucidum on 5α-reductase inhibition.
  144. Liu J, et al. Anti-androgen effects of extracts and compounds from Ganoderma lucidum. Chem Biodivers. (2009)
  145. Liu J, et al. The anti-androgen effect of ganoderol B isolated from the fruiting body of Ganoderma lucidum. Bioorg Med Chem. (2007)
  146. Liu J, et al. Ganoderic acid DM: anti-androgenic osteoclastogenesis inhibitor. Bioorg Med Chem Lett. (2009)
  147. Nahata A, Dixit VK. Ganoderma lucidum is an inhibitor of testosterone-induced prostatic hyperplasia in rats. Andrologia. (2012)
  148. Noguchi M, et al. Randomized clinical trial of an ethanol extract of Ganoderma lucidum in men with lower urinary tract symptoms. Asian J Androl. (2008)
  149. Jiang J, Slivova V, Sliva D. Ganoderma lucidum inhibits proliferation of human breast cancer cells by down-regulation of estrogen receptor and NF-kappaB signaling. Int J Oncol. (2006)
  150. Fatmawati S, Shimizu K, Kondo R. Ganoderol B: a potent α-glucosidase inhibitor isolated from the fruiting body of Ganoderma lucidum. Phytomedicine. (2011)
  151. Does aldose reductase have a role in the development of the ocular complications of diabetes?.
  152. Fatmawati S, et al. The inhibitory effect on aldose reductase by an extract of Ganoderma lucidum. Phytother Res. (2009)
  153. Hikino H, et al. Isolation and hypoglycemic activity of ganoderans A and B, glycans of Ganoderma lucidum fruit bodies. Planta Med. (1985)
  154. Hikino H, et al. Mechanisms of hypoglycemic activity of ganoderan B: a glycan of Ganoderma lucidum fruit bodies. Planta Med. (1989)
  155. Glycan structures of ganoderans b and c, hypoglycemic glycans of ganoderma lucidum fruit bodies.
  156. Zhang HN, Lin ZB. Hypoglycemic effect of Ganoderma lucidum polysaccharides. Acta Pharmacol Sin. (2004)
  157. Yang Q, et al. HPLC analysis of Ganoderma lucidum polysaccharides and its effect on antioxidant enzymes activity and Bax, Bcl-2 expression. Int J Biol Macromol. (2010)
  158. Zhang HN, et al. In vitro and in vivo protective effect of Ganoderma lucidum polysaccharides on alloxan-induced pancreatic islets damage. Life Sci. (2003)
  159. Teng BS, et al. A protein tyrosine phosphatase 1B activity inhibitor from the fruiting bodies of Ganoderma lucidum (Fr.) Karst and its hypoglycemic potency on streptozotocin-induced type 2 diabetic mice. J Agric Food Chem. (2011)
  160. Wang CD, et al. Effect of a novel proteoglycan PTP1B inhibitor from Ganoderma lucidum on the amelioration of hyperglycaemia and dyslipidaemia in db/db mice. Br J Nutr. (2012)
  161. Thyagarajan-Sahu A, Lane B, Sliva D. ReishiMax, mushroom based dietary supplement, inhibits adipocyte differentiation, stimulates glucose uptake and activates AMPK. BMC Complement Altern Med. (2011)
  162. Xue H, et al. Effect of Ganoderma lucidum polysaccharides on hemodynamic and antioxidation in T2DM rats. Zhongguo Zhong Yao Za Zhi. (2010)
  163. Grienke U, et al. Pharmacophore-based discovery of FXR-agonists. Part II: identification of bioactive triterpenes from Ganoderma lucidum. Bioorg Med Chem. (2011)
  164. Pellicciari R, Costantino G, Fiorucci S. Farnesoid X receptor: from structure to potential clinical applications. J Med Chem. (2005)
  165. Chu TT, et al. Study of potential cardioprotective effects of Ganoderma lucidum (Lingzhi): results of a controlled human intervention trial. Br J Nutr. (2012)
  166. A Phase I/II Study of Ling Zhi Mushroom Ganoderma lucidum (W.Curt.:Fr.)Lloyd (Aphyllophoromycetideae) Extract in Patients with Type II Diabetes Mellitus.
  167. Tie L, et al. Ganoderma lucidum polysaccharide accelerates refractory wound healing by inhibition of mitochondrial oxidative stress in type 1 diabetes. Cell Physiol Biochem. (2012)
  168. He CY, et al. Effect of polysaccharides from Ganoderma lucidum on streptozotocin-induced diabetic nephropathy in mice. J Asian Nat Prod Res. (2006)
  169. Kino K, et al. An immunomodulating protein, Ling Zhi-8 (LZ-8) prevents insulitis in non-obese diabetic mice. Diabetologia. (1990)
  170. Jin H, et al. Protective effects of Ganoderma lucidum spore on cadmium hepatotoxicity in mice. Food Chem Toxicol. (2012)
  171. Shi Y, et al. Hepatoprotective effects of Ganoderma lucidum peptides against D-galactosamine-induced liver injury in mice. J Ethnopharmacol. (2008)
  172. Sudheesh NP, et al. Ganoderma lucidum protects liver mitochondrial oxidative stress and improves the activity of electron transport chain in carbon tetrachloride intoxicated rats. Hepatol Res. (2012)
  173. Lakshmi B, et al. Antimutagenic activity of methanolic extract of Ganoderma lucidum and its effect on hepatic damage caused by benzo{a}pyrene. J Ethnopharmacol. (2006)
  174. Zhang GL, et al. Hepatoprotective role of Ganoderma lucidum polysaccharide against BCG-induced immune liver injury in mice. World J Gastroenterol. (2002)
  175. Aydin S, et al. Effects of Ganoderma lucidum on obstructive jaundice-induced oxidative stress. Asian J Surg. (2010)
  176. Wu YW, Fang HL, Lin WC. Post-treatment of Ganoderma lucidum reduced liver fibrosis induced by thioacetamide in mice. Phytother Res. (2010)
  177. Weng CJ, et al. Inhibitory effects of ganoderma lucidum on tumorigenesis and metastasis of human hepatoma cells in cells and animal models. J Agric Food Chem. (2009)
  178. Liu YW, et al. Evaluation of antiproliferative activities and action mechanisms of extracts from two species of Ganoderma on tumor cell lines. J Agric Food Chem. (2009)
  179. Li YQ, Wang SF. Anti-hepatitis B activities of ganoderic acid from Ganoderma lucidum. Biotechnol Lett. (2006)
  180. Li Y, et al. Anti-hepatitis activities in the broth of Ganoderma lucidum supplemented with a Chinese herbal medicine. Am J Chin Med. (2006)
  181. A Phase I/II Study of a Ganoderma lucidum (Curt.: Fr.) P. Karst. (Ling Zhi, Reishi Mushroom) Extract in Patients with Chronic Hepatitis В.
  182. Quantitative determination of the representative triterpenoids in the extracts of Ganoderma lucidum with different growth stages using high-performance liquid chromatography for evaluation of their 5α-reductase inhibitory properties.
  183. Bao PP, et al. Ginseng and Ganoderma lucidum Use after Breast Cancer Diagnosis and Quality of Life: A Report from the Shanghai Breast Cancer Survival Study. PLoS One. (2012)
  184. Global Marketing of Medicinal Ling Zhi Mushroom Ganoderma lucidum (W.Curt.:Fr.) Lloyd (Aphyllophoromycetideae) Products and Safety Concerns.
  185. Tomasi S, et al. Cytotoxic activity of methanol extracts from Basidiomycete mushrooms on murine cancer cell lines. Pharmazie. (2004)
  186. Kim KC, et al. Enhanced induction of mitochondrial damage and apoptosis in human leukemia HL-60 cells by the Ganoderma lucidum and Duchesnea chrysantha extracts. Cancer Lett. (2007)
  187. Müller CI, et al. Ganoderma lucidum causes apoptosis in leukemia, lymphoma and multiple myeloma cells. Leuk Res. (2006)
  188. Shang D, et al. Preparation, characterization, and antiproliferative activities of the Se-containing polysaccharide SeGLP-2B-1 from Se-enriched Ganoderma lucidum. J Agric Food Chem. (2009)
  189. Min BS, et al. Triterpenes from the spores of Ganoderma lucidum and their cytotoxicity against meth-A and LLC tumor cells. Chem Pharm Bull (Tokyo). (2000)
  190. Tang W, et al. Ganoderic acid T from Ganoderma lucidum mycelia induces mitochondria mediated apoptosis in lung cancer cells. Life Sci. (2006)
  191. Cao QZ, Lin ZB. Ganoderma lucidum polysaccharides peptide inhibits the growth of vascular endothelial cell and the induction of VEGF in human lung cancer cell. Life Sci. (2006)
  192. Cao QZ, Lin SQ, Wang SZ. Effect of Ganoderma lucidum polysaccharides peptide on invasion of human lung carcinoma cells in vitro. Beijing Da Xue Xue Bao. (2007)
  193. Sadava D, et al. Effect of Ganoderma on drug-sensitive and multidrug-resistant small-cell lung carcinoma cells. Cancer Lett. (2009)
  194. Liu X, et al. Antitumor activity of the sporoderm-broken germinating spores of Ganoderma lucidum. Cancer Lett. (2002)
  195. Gao JJ, et al. New triterpene aldehydes, lucialdehydes A-C, from Ganoderma lucidum and their cytotoxicity against murine and human tumor cells. Chem Pharm Bull (Tokyo). (2002)
  196. Lin SB, et al. Triterpene-enriched extracts from Ganoderma lucidum inhibit growth of hepatoma cells via suppressing protein kinase C, activating mitogen-activated protein kinases and G2-phase cell cycle arrest. Life Sci. (2003)
  197. Ganoderma lucidum inhibits tumour cell proliferation and induces tumour cell death.
  198. Tumour cell adhesion and integrin expression affected by Ganoderma lucidum.
  199. Jiang J, et al. Ganoderma lucidum inhibits proliferation and induces apoptosis in human prostate cancer cells PC-3. Int J Oncol. (2004)
  200. Evans S, et al. The effect of a novel botanical agent TBS-101 on invasive prostate cancer in animal models. Anticancer Res. (2009)
  201. Lu QY, et al. Ganoderma lucidum extracts inhibit growth and induce actin polymerization in bladder cancer cells in vitro. Cancer Lett. (2004)
  202. Yuen JW, Gohel MD. The dual roles of Ganoderma antioxidants on urothelial cell DNA under carcinogenic attack. J Ethnopharmacol. (2008)
  203. Hong KJ, et al. Effects of Ganoderma lucidum on apoptotic and anti-inflammatory function in HT-29 human colonic carcinoma cells. Phytother Res. (2004)
  204. Xie JT, et al. Ganoderma lucidum extract inhibits proliferation of SW 480 human colorectal cancer cells. Exp Oncol. (2006)
  205. Miyazaki T, Nishijima M. Studies on fungal polysaccharides. XXVII. Structural examination of a water-soluble, antitumor polysaccharide of Ganoderma lucidum. Chem Pharm Bull (Tokyo). (1981)
  206. Studies on Antineoplastic Components of Korean Basidiomycetes Mycelial Culture and an Antineoplastic Component of Ganoderma lucidum.
  207. Anti-androgenic activities of the triterpenoids fraction of Ganoderma lucidum.
  208. Yun TK. Update from Asia. Asian studies on cancer chemoprevention. Ann N Y Acad Sci. (1999)
  209. Kimura Y, Taniguchi M, Baba K. Antitumor and antimetastatic effects on liver of triterpenoid fractions of Ganoderma lucidum: mechanism of action and isolation of an active substance. Anticancer Res. (2002)
  210. Antitumour activity of Ganoderma lucidum, an edible mushroom, on intraperitoneally implanted lewis lung carcinoma in synergenic mice.
  211. Lu H, et al. Prevention of the development of preneoplastic lesions, aberrant crypt foci, by a water-soluble extract from cultured medium of Ganoderma lucidum (Rei-shi) mycelia in male F344 rats. Oncol Rep. (2001)
  212. Lu H, et al. A water-soluble extract from cultured medium of Ganoderma lucidum (Rei-shi) mycelia suppresses azoxymethane-induction of colon cancers in male F344 rats. Oncol Rep. (2003)
  213. Chen WY, et al. Effect of Reishi polysaccharides on human stem/progenitor cells. Bioorg Med Chem. (2010)
  214. Cao QZ, Lin ZB. Antitumor and anti-angiogenic activity of Ganoderma lucidum polysaccharides peptide. Acta Pharmacol Sin. (2004)
  215. Miura T, et al. Isoflavone aglycon produced by culture of soybean extracts with basidiomycetes and its anti-angiogenic activity. Biosci Biotechnol Biochem. (2002)
  216. Oka S, et al. A water-soluble extract from culture medium of Ganoderma lucidum mycelia suppresses the development of colorectal adenomas. Hiroshima J Med Sci. (2010)
  217. A Randomized, Placebo-Controlled, Multicenter Study of Ganoderma lucidum (W.Curt.:Fr.) Lloyd (Aphyllophoromycetideae) Polysaccharides (Ganopoly®) in Patients with Advanced Lung Cancer.
  218. Chien CC, et al. Effects on tyrosinase activity by the extracts of Ganoderma lucidum and related mushrooms. Mycopathologia. (2008)
  219. Ghafar MA, et al. Regression of prostate cancer following administration of Genistein Combined Polysaccharide (GCP), a nutritional supplement: a case report. J Altern Complement Med. (2002)
  220. deVere White RW, et al. Effects of a genistein-rich extract on PSA levels in men with a history of prostate cancer. Urology. (2004)
  221. Yoon SY, et al. Antimicrobial activity of Ganoderma lucidum extract alone and in combination with some antibiotics. Arch Pharm Res. (1994)
  222. Wachtel-Galor S, Tomlinson B, Benzie IF. Ganoderma lucidum (“Lingzhi”), a Chinese medicinal mushroom: biomarker responses in a controlled human supplementation study. Br J Nutr. (2004)
  223. Wanmuang H, et al. Fatal fulminant hepatitis associated with Ganoderma lucidum (Lingzhi) mushroom powder. J Med Assoc Thai. (2007)
  224. Yuen MF, et al. Hepatotoxicity due to a formulation of Ganoderma lucidum (lingzhi). J Hepatol. (2004)
  225. Noguchi M, et al. Effect of an extract of Ganoderma lucidum in men with lower urinary tract symptoms: a double-blind, placebo-controlled randomized and dose-ranging study. Asian J Androl. (2008)
  226. Wicks SM, et al. Safety and tolerability of Ganoderma lucidum in healthy subjects: a double-blind randomized placebo-controlled trial. Am J Chin Med. (2007)
  227. Futrakul N, et al. Ganoderma lucidum suppresses endothelial cell cytotoxicity and proteinuria in persistent proteinuric focal segmental glomerulosclerosis (FSGS) nephrosis. Clin Hemorheol Microcirc. (2004)

 

Một số tài liệu nghiên cứu về tác dụng và cách dùng của nấm linh chi xem tại đây

Bài viết được dịch từ tiếng Anh với nhiều ngữ nghĩa chuyên ngành nên không thể tránh khỏi sai sót, mong mọi người hãy góp ý chỉnh sửa những chỗ chưa chính xác nghĩa để bào viết được trọn vẹn hơn bằng cách bình luận ở bên dưới, xin cảm ơn.

3 Nghiên cứu(100%): Tác dụng – Liều lượng – Cách dùng Nấm linh chi
4.6 (92%) 5 votes
Chủ đề: Nấm linh chi

Nguyễn Thanh Tú

Tôi là Thanh Tú CEO của CNV cũng là kỹ sư CNTT, có sở thích du lịch bụi, chụp ảnh, đam mê nông nghiệp trồng trọt. Tôi chia sẻ có thể mong giúp mọi người trong công việc trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn.

2
Để lại bình luận

avatar
1 Comment threads
1 Thread replies
0 Followers
 
Most reacted comment
Hottest comment thread
2 Comment authors
Trang Trại Nấm CNVNgọc Mai Recent comment authors

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.

Ngọc Mai
Guest
Ngọc Mai

Bài viết quá chất lượng, hiện nay cũng có rất nhiều bài nói về tác dụng của nấm linh chi nhưng chưa có nơi nào phân tích kỹ và có dẫn chứng khoa học, mình cũng thường xuyên nấu nước linh chi cho cả nhà uống, nói chung là rất tốt cho sức khỏe đặc biệt là người già.

Trang Trại Nấm CNV
Admin

Nhiều nơi viết sai so với giá trị thực tế mà nấm linh chi mang lại, gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng, cám ơn chi đã phản hồi bài viết.